QCVN 83:2024/BTNMT Trám lấp giếng không sử dụng

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 83:2024/BTNMT về Trám lấp giếng không sử dụng

1. QCVN 83:2024/BTNMT là gì?

QCVN 83:2024/BTNMT là Quy chuẩn quy định quy trình kỹ thuật về trám lấp giếng bị hỏng, không còn sử dụng hoặc không có kế hoạch tiếp tục sử dụng.

Bao gồm:

  • Giếng khoan, giếng đào (sau đây gọi chung là giếng) để điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác nước dưới đất;
  • Giếng khoan khảo sát địa chất công trình, xử lý nền móng công trình xây dựng, xây dựng công trình ngầm;
  • Giếng khoan thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản.
  • Giếng khoan thăm dò, khai thác dầu khí không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.

2. Phát hành QCVN 83:2024/BTNMT

QCVN 83:2024/BTNMT do Cục Quản lý tài nguyên nước biên soạn, Vụ KH&CN trình duyệt, Bộ KH&CN thẩm định, Bộ trưởng BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024.

 Cơ quan ban hành:Bộ TNMTSố công báo:Cập nhật
 Số hiệu:22/2024/TT-BTNMTNgày đăng công báo:Cập nhật
 Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Lê Minh Ngân
 Ngày ban hành:26/11/2024Ngày có hiệu lực:26/05/2025
 Lĩnh vực:Môi trườngTình trạng hiệu lực:Chưa có hiệu lực
► Xem thêm:  【Phụ lục Nghị định số 50/2024/NĐ-CP】 Những điểm mới

Đây là QCVN về trám lấp giếng không sử dụng. Quý khách nếu quan tâm về dịch vụ khoan giếng, vui lòng tham khảo:

3. Tải về QCVN 83 năm 2024/BTNMT

Tải về QCVN 83:2024/BTNMT hoàn toàn miễn phí phiên bản PDF. Nhấn [ TẢI VỀ ] ngay ở phía bên dưới.

QCVN 83:2024/BTNMT.pdf

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

► Quý khách hàng/bạn đọc cần bản WORD của QCVN này, vui lòng nhập email ở dưới phần bình luận của bài viết, chúng tôi sẽ gửi tài liệu qua email.

qcvn 83 2024 btnmt

► Xem thêm:  Nghị định 50/2024/NĐ-CP: Sửa đổi NĐ136 + NĐ83 (2024)

4. Nội dung Quy chuẩn 83:2024/BTNMT

BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Số: 22/2024/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRÁM LẤP GIẾNG KHÔNG SỬ DỤNG

National technical regulations on plugging unused wells

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

1.1. Quy chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật về trám lấp giếng bị hỏng, không còn sử dụng hoặc không có kế hoạch tiếp tục sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Tài nguyên nước, gồm:

1.1.1. Giếng khoan, giếng đào (sau đây gọi chung là giếng) để điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác nước dưới đất;

1.1.2. Giếng khoan khảo sát địa chất công trình, xử lý nền móng công trình xây dựng, xây dựng công trình ngầm;

1.1.3. Giếng khoan thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản.

1.2. Giếng khoan thăm dò, khai thác dầu khí không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến việc trám lấp giếng không sử dụng quy định tại điểm 1.1 phần I của Quy chuẩn này.

3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Ống chống: là ống được kết cấu vào lỗ khoan nhằm giữ ổn định thành lỗ khoan và cách ly lỗ khoan với môi trường đất đá bên ngoài.

3.2. Tầng chứa nước: là một thành tạo hoặc một nhóm thành tạo địa chất, một phần của một thành tạo địa chất có chứa nước trong các lỗ hổng, khe nứt của chúng và lượng nước đó có ý nghĩa trong việc khai thác để cung cấp nước.

3.3. Trám lấp giếng: là việc sử dụng vật liệu trám lấp để lấp đầy giếng nhằm ngăn chặn nước, chất bẩn từ trên mặt đất xâm nhập vào các tầng chứa nước và ngăn chặn sự lưu thông giữa các tầng, lớp chứa nước khác nhau qua giếng.

3.4. Ống đổ hoặc bơm vật liệu trám lấp: là ống để dẫn vật liệu trám lấp khi thực hiện trám lấp giếng, có đường kính và khả năng chịu áp lực, nhiệt độ phù hợp với điều kiện trám lấp giếng.

3.5. Bentonite: là loại khoáng sét tự nhiên có các tính chất đặc trưng là trương nở, kết dính, hấp phụ, trơ, nhớt và dẻo.

3.6. Vật liệu trám lấp: là vật liệu có tính thấm nước kém hoặc không thấm nước, gồm hỗn hợp vữa hoặc vật liệu dạng viên như sau:

3.6.1. Hỗn hợp vữa, gồm: vữa xi măng, vữa bentonite, sét tự nhiên, vữa xi măng trộn với sét tự nhiên hoặc bentonite hoặc vữa được trộn bằng các vật liệu khác có tính chất đông kết, trương nở tương đương với sét tự nhiên;

3.6.2. Vật liệu dạng viên, gồm: sét tự nhiên dạng viên, vật liệu dạng viên khác có tính chất thấm nước, trương nở tương đương với sét tự nhiên. Vật liệu dạng viên phải bảo đảm có dạng hình cầu và kích thước không lớn hơn 0,25 lần đường kính trong nhỏ nhất của giếng trám lấp.

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

1. Yêu cầu chung

1.1. Trước khi thực hiện việc trám lấp giếng không sử dụng, cần nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công giếng (nếu có) và điều kiện thực tế của giếng; lựa chọn máy móc, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, vật liệu, nhân lực, phương án thi công trám lấp giếng phù hợp để bảo đảm chất lượng, hiệu quả của công tác trám lấp giếng.

1.2. Việc trám lấp giếng phải bảo đảm thực hiện kịp thời, ngăn chặn nước, chất bẩn từ trên mặt đất xâm nhập vào các tầng chứa nước và ngăn chặn sự lưu thông giữa các tầng, lớp chứa nước khác nhau qua giếng.

1.3. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất.

2. Quy trình trám lấp giếng không sử dụng

2.1. Quy trình trám lấp giếng không sử dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.1 và 1.1.3 phần I của Quy chuẩn này được thực hiện theo các bước sau:

2.1.1. Bước 1: thông báo về việc trám lấp giếng;

2.1.2. Bước 2: kiểm tra, đánh giá tình trạng giếng;

2.1.3. Bước 3: vệ sinh giếng;

2.1.4. Bước 4: chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị và nhân lực trám lấp giếng;

2.1.5. Bước 5: thi công trám lấp giếng;

2.1.6. Bước 6: báo cáo kết quả thi công trám lấp giếng.

2.2. Quy trình trám lấp giếng không sử dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.2 phần I của Quy chuẩn này được thực hiện theo TCVN 9437:2012 Khoan thăm dò địa chất công trình.

3. Yêu cầu, quy định kỹ thuật trám lấp giếng

Việc thực hiện trám lấp giếng không sử dụng phải bảo đảm theo nội dung yêu cầu quy trình kỹ thuật đối với mỗi bước công việc, cụ thể như sau:

3.1. Thông báo về việc trám lấp giếng

Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (sau đây gọi chung là chủ giếng) có giếng trám lấp phải thực hiện thông báo như sau:

3.1.1. Đối với giếng của tổ chức: đối với giếng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.1 và điểm 1.1.3 phần I của Quy chuẩn này, trong thời hạn không quá mười (10) ngày trước ngày thi công trám lấp giếng, chủ giếng thực hiện gửi thông báo bằng văn bản kèm theo phương án trám lấp giếng không sử dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục A kèm theo Quy chuẩn này đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có giếng trám lấp.

3.1.2. Đối với giếng của hộ gia đình và cá nhân: trong thời hạn không quá mười (10) ngày trước ngày thi công trám lấp giếng, chủ giếng thực hiện gửi thông báo trám lấp giếng không sử dụng bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục B kèm theo Quy chuẩn này đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có giếng trám lấp.

3.2. Kiểm tra, đánh giá tình trạng giếng

3.2.1. Kiểm tra, đo đạc mực nước tĩnh (nếu có), chiều sâu, đường kính giếng; đánh giá mức độ thông thoáng của giếng, tình trạng các vật cản có trong giếng.

3.2.2. Kiểm tra, đánh giá khả năng rút, nhổ ống chống (đối với giếng khoan có ống chống). Trường hợp có thể rút, nhổ được ống chống thì chuẩn bị dụng cụ, máy móc, thiết bị phù hợp để bảo đảm việc rút, nhổ ống chống được thực hiện đồng thời với quá trình trám lấp giếng.

3.3. Vệ sinh giếng

Vệ sinh vớt rác và các vật cản khác trong giếng (nếu có) trước khi tiến hành thi công trám lấp giếng.

3.4. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị và nhân lực trám lấp giếng

Vật liệu trám lấp giếng được lựa chọn, tính toán khối lượng sử dụng phù hợp và tập kết đến khu vực giếng trám lấp.

3.4.1. Vật liệu trám lấp giếng khoan

3.4.1.1. Đối với giếng khoan của tổ chức

3.4.1.1.1. Sử dụng hỗn hợp vữa: vữa xi măng, vữa bentonite, sét tự nhiên, vữa xi măng trộn với sét tự nhiên hoặc bentonite hoặc vữa được trộn bằng các vật liệu có tính chất đông kết, trương nở tương đương với sét tự nhiên;

3.4.1.1.2. Sử dụng vật liệu dạng viên: sét tự nhiên dạng viên, vật liệu dạng viên có tính chất thấm nước, trương nở tương đương với sét tự nhiên. Vật liệu dạng viên phải bảo đảm có dạng hình cầu và kích thước hạt không lớn hơn 0,25 lần đường kính trong nhỏ nhất của giếng trám lấp.

3.4.1.2. Đối với giếng khoan của hộ gia đình và cá nhân

Căn cứ vào điều kiện thực tế, lựa chọn loại vật liệu trám lấp phù hợp được quy định tại điểm 3.4.1.1 phần II của Quy chuẩn này. Trường hợp sử dụng loại vật liệu khác, phải bảo đảm ngăn chặn được nước, chất bẩn từ trên mặt đất xâm nhập vào các tầng chứa nước và ngăn sự lưu thông nước giữa các tầng, lớp chứa nước khác nhau qua giếng sau khi trám lấp.

3.4.2. Vật liệu trám lấp giếng đào: sử dụng loại vật liệu trám lấp là đất, sét tự nhiên hoặc vật liệu khác có tính cách nước tốt hơn hoặc tương đương với các lớp đất, đá xung quanh giếng đào.

3.4.3. Nhân lực, dụng cụ, máy móc, thiết bị thi công trám lấp giếng phải được chuẩn bị bảo đảm phù hợp, đáp ứng yêu cầu thi công trám lấp đối với từng loại giếng. Trường hợp sử dụng vật liệu hỗn hợp vữa để trám lấp giếng, phải sử dụng bộ dụng cụ ống đổ hoặc ống bơm vữa và các dụng cụ, máy móc, thiết bị có liên quan để thực hiện nhằm bảo đảm việc trám lấp giếng đáp ứng theo đúng quy trình kỹ thuật.

3.5. Thi công trám lấp giếng

………..

…/.

Xem thêm quy chuẩn PCCC khác

Bấm vào đây để xem TOÀN BỘ QUY CHUẨN về PCCC mà PCCC Thành Phố Mới đang đăng tải.

Liên hệ hỗ trợ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  TCVN 13966-1:2024 Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Phần 1
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

call Zalo K.D 1 0889 488 818callZalo K.D 20898 488 818zaloZalo K.D 30988 488 818Tiktok Gửi Email