Bình chữa cháy là một trong những trang thiết bị PCCC được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất. Với các ưu điểm: DỄ NHẬN DIỆN – GỌN NHẸ – CHỮA CHÁY NHANH.
Biết đến công dụng của bình chữa cháy (bình cứu hỏa) là TỐT – HIỆU QUẢ. Vậy thì, trang bị như thế nào là đúng cách, người nào hay hạng mục công trình nào bắt buộc phải trang bị bình chữa cháy?!.
PCCC Thành Phố Mới sẽ thông tin ngay trong bài viết này với một số các chủ đề như sau:
- Công dụng của bình chữa cháy
- Ai, công trình phải trang bị bình chữa cháy (có bắt buộc hay không?)
- Quy định nào yêu cầu trang bị bình chữa cháy?
- Không trang bị bình chữa cháy bị phạt như thế nào?
- Cách lựa chọn bình chữa cháy cho phù hợp

Quy định yêu cầu lắp đặt bình chữa cháy tại chỗ (Chuẩn mới 2023/2024)
1. Công dụng của bình chữa cháy
Như đã đề cập tại phần đầu thì bình chữa cháy là một trong những thiết bị phòng chữa cháy cơ bản và tiêu chuẩn về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy.
Bình chữa cháy có nhiều kích cỡ khác nhau đáp ứng các yêu cầu về chữa cháy cũng như khu vực sử dụng theo từng môi trường phù hợp.
Bên trong bình có chứa khí CO2 (bình khí) hoặc khí N2O (bình bột) có tác dụng ngăn đám cháy tiếp xúc với O2, từ đó dập tắt đám cháy nhanh.
→ Bình chữa cháy là thiết bị phòng cháy, dập tắt đám cháy khi đám cháy mới phát sinh, từ đó triệt tiêu nguy cơ cháy lan (Lưu ý là phải sử dụng đúng cách).

2. Công trình nào phải trang bị bình chữa cháy
Theo quy định từ TCVN 3890:2023, tất cả các khu vực trong nhà và công trình (*) kể cả những nơi đã được trang bị hệ thống chữa cháy phải trang bị bình chữa cháy xách tay hoặc bình chữa cháy có bánh xe.
(*) nhà và công trình ở đây được quy định tại phụ lục A của tiêu chuẩn này.
Phụ lục A | Quy định về trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy cục bộ và hệ thống chữa cháy tự động
Bảng A.1 – Đối với nhà
| STT | Loại nhà | Hệ thống chữa cháy tự động (1) | Hệ thống báo cháy tự động |
| 1. | Nhà ở riêng lẻ | Chiều cao từ 25 m trở lên | Cao từ 7 tầng hoặc 25 m trở lên (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ) |
| 2. | Nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy có phần sản xuất, kinh doanh hàng hóa chất dễ cháy không quá 30% diện tích của nhà (2) | Chiều cao từ 25 m trở lên | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1 500 m3 trở lên (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 2 500 m3) |
| 3. | Nhà hỗn hợp | Chiều cao từ 25 m trở lên hoặc diện tích từ 5 000 m2 trở lên | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1 500 m3 trở lên (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 1 500 m3) |
| 4. | Chung cư, nhà tập thể; ký túc xá | Chiều cao từ 25 m trở lên hoặc diện tích từ 10 000 m2 trở lên | Cao từ 5 tầng trở lên hoặc khối tích từ 2 500 m3 trở lên (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 5 000 m3) |
| 5. | Nhà chuyên kinh doanh dịch vụ lưu trú (nhà trọ); khách sạn, nhà nghỉ và cơ sở lưu trú được thành lập theo quy định [1] (ngoại trừ bãi cắm trại du lịch) | Chiều cao từ 25 m trở lên hoặc diện tích từ 5 000 m2 trở lên | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 2 500 m3 trở lên (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 5 000 m3) |
| 6. | Nhà dưỡng lão, nhà chăm sóc người khuyết tật | Không phụ thuộc vào quy mô | Không phụ thuộc vào quy mô (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 3 tầng và khối tích nhỏ hơn 1 000 m3) |
Bảng A.1 – Tiếp theo |
| STT | Loại nhà | Hệ thống chữa cháy tự động | Hệ thống báo cháy tự động |
| 7. | Nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non | Cao từ 4 tầng trở lên (không tính tầng kỹ thuật trên cùng) | Có từ 100 cháu trở lên hoặc khối tích từ 1 000 m3 trở lên (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao dưới 15 m và khối tích dưới 1 500 m3) |
| 8. | Trường học và các cơ sở giáo dục theo quy định [2] (ngoại trừ mục 6 bảng này) | Chiều cao từ 25 m trở lên | Cao từ 5 tầng trở lên hoặc khối tích từ 5 000 m3 trở lên (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi khối tích nhỏ hơn 2 000 m3) |
| 9. | Đài kiểm soát không lưu, nhà ga sân bay, nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người, các nhà dịch vụ bến cảng biển, cảng cạn, cảng thủy nội địa, bến xe khách, trạm dừng nghỉ | Chiều cao từ 25 m hoặc diện tích từ 10 000 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô. (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 3 tầng và khối tích nhỏ hơn 1 500 m3) |
| 10. | Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông; cơ sở kinh doanh dịch vụ dịch vụ | Chiều cao từ 25 m hoặc diện tích từ 5 000 m2 trở lên | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1 500 m3 |
| 11. | Nhà văn hoá, trung tâm tổ chức sự kiện | Chiều cao từ 25 m hoặc diện tích từ 5 000 m2 trở lên | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1 500 m3 |
| 12. | Nhà lưu trữ sách; thư viện | Chiều cao từ 25 m hoặc diện tích từ 5 000 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi khối tích nhỏ hơn 1 500 m3) |
| 13. | Cửa hàng ăn uống, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp; khối nhà của các công trình vui chơi giải trí, thủy cung | Chiều cao từ 25 m hoặc diện tích từ 5 000 m2 trở lên | Khối tích từ 1 000 m3 trở lên (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 3 tầng và khối tích nhỏ hơn 1 500 m3) |
| 14. | Nhà thi đấu thể thao, cung thể thao | Chiều cao từ 25 m trở lên | Khối tích từ 1 500 m3 trở lên hoặc có từ 200 chỗ trở lên (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi khối tích nhỏ hơn 5 000 m3) |
| 15. | Nhà khám, chữa bệnh, lưu trú bệnh nhân của bệnh viện, trạm y tế, phòng khám, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác theo quy định của pháp luật hiện hành [3] | Chiều cao từ 25 m hoặc diện tích từ 2 000 m2 trở lên | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1.000 m3 trở lên |
| 16. | Nhà hành chính 3) | Chiều cao từ 25 m trở lên hoặc diện tích từ 5 000 m2 trở lên | Cao từ 5 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1 500 m3 trở lên (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 5 000 m3) |
| 17. | Cửa hàng điện máy, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích và các cửa hàng kinh doanh hàng hóa chất dễ cháy 4) |
| 17.1. | Có bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | Diện tích từ 200 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 17.2. | Bố trí tại trên mặt đất | Chiều cao từ 25 m trở lên hoặc diện tích từ 3 500 m2 trở lên | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1 000 m3 trở lên (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 1 500 m3) |
| 18. | Nhà thương mại 5) (ngoại trừ các nhà trưng bày bán xe ô tô), nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc |
| 18.1. | Có bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | Diện tích từ 200 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 18.2. | Bố trí tại trên mặt đất |
| 18.2.1. | Một tầng, hai tầng | Diện tích từ 3 500 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 18.2.2. | Từ ba tầng trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 18.3. | Nhà kinh doanh chất lỏng cháy và dễ cháy (ngoại trừ hàng hóa được được chứa trong các can, bình có thể tích chứa không lớn hơn 20 lít) | Không phụ thuộc vào quy mô | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 19. | Các nhà thuộc mục 3, mục 10 đến mục 18 của bảng này có bậc chịu lửa IV-V | Diện tích từ 1 200 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi diện tích dưới 300 m2) |
| 20. | Nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, hộp đêm |
| 20.1. | Có bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | Không phụ thuộc vào quy mô | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 20.2. | Bố trí tại trên mặt đất |
| 20.2.1. | Một hoặc hai tầng | Diện tích từ 500 m2 trở lên | Không phụ thuộc diện tích |
| 20.2.2. | Từ ba tầng trở lên | Không phụ thuộc diện tích | Không phụ thuộc diện tích |
| 21. | Nhà cho mục đích tôn giáo | Chiều cao từ 25 m trở lên | Cao từ 4 tầng trở lên |
| 22. | Bảo tàng, nhà triển lãm |
| 22.1. | Có bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | Diện tích từ 200 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 22.2. | Bố trí tại trên mặt đất |
| 22.2.1. | Một tầng, hai tầng | Diện tích từ 1 000 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 22.2.2. | Từ ba tầng trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 23. | Trạm, đội phòng cháy chữa cháy | Chiều cao từ 25 m trở lên | Cao từ 5 tầng trở lên hoặc khối tích từ 5 000 m3 trở lên |
| 24. | Nhà lưu giữ (gara), trưng bày ô tô, xe máy 6) |
| 24.1. | Dạng kín |
| 24.1.1. | Đặt tại tầng hầm, tầng bán hầm hoặc trên mặt đất từ 02 tầng trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 24.1.2. | Một tầng trên mặt đất |
| 24.1.2.1. | Có bậc chịu lửa I, II, III có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S0 | Diện tích từ 7 000 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 24.1.2.2. | Có bậc chịu lửa I, II, III, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S1 | Diện tích từ 3 600 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 24.1.2.3. | Có bậc chịu lửa IV, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S0 | Diện tích từ 3 600 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 24.1.2.4. | Có bậc chịu lửa IV, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S1 | Diện tích từ 2 000 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 24.1.2.5. | Có bậc chịu lửa IV, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S2, S3 | Diện tích từ 1 000 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 24.1.3. | Gara ô tô cơ khí | Không phụ thuộc vào quy mô | – |
| 24.2. | Dạng hở 7) |
| 24.2.1. | Có khoảng cách từ điểm bất kỳ đến cạnh để hở không lớn hơn 12 m | – | Diện tích từ 4 000 m2 hoặc khối tích từ 15 000 m3 hoặc cao trên 3 tầng |
| 24.2.2. | Có khoảng cách từ điểm bất kỳ đến cạnh để hở lớn hơn 12 m | Diện tích từ 4 000 m2 hoặc khối tích từ 15 000 m3 hoặc cao trên 3 tầng | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 25. | Trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm 8) | – | Diện tích từ 10 000 m2 |
| 26. | Nhà chế biến và lưu trữ nông sản dạng hạt 8) | Diện tích từ 1 000 m2 | Diện tích từ 500 m2 |
Bảng A.1 – Kết thúc |
| STT | Loại nhà | Hệ thống chữa cháy tự động | Hệ thống báo cháy tự động |
| 1. | Nhà kho hạng nguy hiểm cháy С sắp xếp hàng trên giá đỡ có chiều cao để hàng trên 5,5 m | Không phụ thuộc vào quy mô | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 2. | Nhà kho hạng nguy hiểm cháy B, С cao từ 2 tầng trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô | Không phụ thuộc vào quy mô |
| * |
Bảng A.2 – Đối với hạng mục/khu vực
| STT | Hạng mục/khu vực | Hệ thống chữa cháy tự động | Hệ thống báo cháy tự động |
| 1. | Hạng mục cáp 1) của nhà máy điện (không bao gồm phần cáp đặt ở ngoài nhà, công trình) | Không phụ thuộc vào quy mô | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 2. | Hạng mục cáp1) của trạm biến áp (không bao gồm phần cáp đặt ở ngoài nhà, công trình) |
| 2.1. | Có điện áp từ 500 kV trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 2.2. | Có điện áp dưới 500 kV. | – | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 3. | Hạng mục cấp 1) của trạm biến áp có điện áp 110-220kV (không bao gồm phần cáp đặt ở ngoài nhà, công trình) với máy biến áp có công suất: |
| 3.1. | Từ 63 MVA trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 3.2. | Dưới 63 MVA | – | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 4. | Hầm cáp trong nhà sản xuất và nhà dân dụng trong đó đặt cáp hoặc dây dẫn có điện áp từ 220V trở lên: |
| 4.1. | Khối tích hầm trên 100 m3 | Từ 12 sợi trở lên | Từ 5 sợi trở lên |
| 4.2. | Khối tích hầm từ 10 m3 đến 100 m3 | – | Từ 5 sợi trở lên |
| 5. | Băng tải kín vận chuyển nguyên vật liệu dễ cháy | Chiều dài từ 25 m trở lên | Chiều dài từ 25 m trở lên |
| 6. | Khoảng không gian phía trên trần giả hoặc dưới sàn nâng của các khu vực 2) trong các gian phòng, nhà thuộc diện trang bị hệ thống chữa cháy tự động và/hoặc hệ thống báo cháy tự động) 3) có: |
6.1. | Đường ống kỹ thuật được bọc bằng vật liệu có tính cháy Ch2-Ch4, không phụ thuộc khối lượng | Không phụ thuộc vào diện tích và thể tích | Không phụ thuộc vào diện tích và thể tích |
Bảng A.2 – (Kết thúc) |
STT | Loại nhà | Hệ thống chữa cháy tự động | Hệ thống báo cháy tự động |
| Máng cáp (bó cáp) có điện áp từ 220V trở lên và tổng thể tích chất cháy thuộc nhóm Ch2 đến Ch4 từ 0,007 m3/mét chiều dài trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích và thể tích | Không phụ thuộc vào diện tích và thể tích |
| Máng cáp (bó cáp) có điện áp từ 220V trở lên và tổng thể tích chất cháy thuộc nhóm Ch2 đến Ch4 từ 0,0015 m3 đến dưới 0,007 m3/mét chiều dài | – | Không phụ thuộc vào diện tích và thể tích |
| * |
Bảng A.3 – Đối với gian phòng
| STT | Đối tượng bảo vệ | Hệ thống chữa cháy tự động | Hệ thống báo cháy tự động |
| 1. | Gian phòng kho |
| 1.1. | Thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A và B | Diện tích từ 300 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 1.2. | Lưu trữ cao su, hạt nhựa; diêm, kim loại kiềm, sản phẩm pháo hoa; len, lông thú; chất cháy khác với khối lượng riêng nhỏ (dưới 3 kg/m3) | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 1.3. | Chứa hàng hóa không cháy nhưng bảo quản trong bao bì cháy được (có tải trọng cháy riêng từ 1 MJ/m2 đến 180 MJ/m2) | – | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 1.4. | Thuộc hạng nguy hiểm cháy C (không bao gồm các gian phòng nêu tại mục 1.2 và mục 1.3 bảng này) khi được đặt trong các tầng |
| 1.4.1. | Trong tầng hầm, tầng bán hầm | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 1.4.2. | Tầng trên mặt đất | Diện tích từ 300 m2 trở lên | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 1.5. | Kho lạnh | – | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 2. | Gian phòng sản xuất |
| 2.1. | Thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A và B | Diện tích từ 300 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 2.2. | Thuộc hạng nguy hiểm cháy C (trừ các phòng nằm trong các nhà và cơ sở chế biến và lưu trữ nông sản dạng hạt) khi được đặt tại các tầng: |
| 2.2.1. | Tầng hầm, tầng bán hầm | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 2.2.2. | Tầng trên mặt đất | Diện tích từ 1 000 m2 trở lên | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 2.3. | Phòng sản xuất sản phẩm chất lỏng dễ cháy: dung môi, sơn, keo dán, ma tít, dung dịch ngâm tẩm, cao su tổng hợp; phòng sản xuất huyền phù từ bột nhôm, keo cao su; phòng sơn, tổng hợp cao su nhân tạo, phòng máy nén có sử dụng tuabin khí, phòng gia nhiệt dầu mỏ và dầu diezel | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
Bảng A.3 – Tiếp theo |
| STT | Đối tượng bảo vệ | Hệ thống chữa cháy tự động | Hệ thống báo cháy tự động |
| 3. | Gian phòng thông tin liên lạc |
| 3.1. | Phòng thông gió, phòng máy biến áp, phòng thiết bị phân tách của các công trình đài phát sóng có công suất phát 150 kW trở lên, các trạm thu sóng với số lượng máy thu từ 20 máy, các trạm thông tin vệ tinh cố định có công suất phát lớn hơn 1 kW, các đài truyền hình chuyển tiếp có công suất phát 25-50 kW, các nút mạng, tổng đài điện thoại liên tỉnh và thành phố, trạm điện báo, điểm khuếch đại thiết bị đầu cuối và trung tâm liên lạc khu vực | – | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.2. | Xưởng kỹ thuật của các trạm khuếch đại đầu cuối, trạm chuyển tiếp vô tuyến trung gian, trung tâm truyền và nhận sóng mà không có giám sát hoặc người trực vào buổi tối | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.3. | Cơ sở/công trình trạm gốc của hệ thống thông tin vô tuyến di động và trạm chuyển tiếp của hệ thống thông tin vô tuyến di động không có giám sát | Diện tích từ 24 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.4. | Phòng tổng đài số, trung tâm kiểm soát điện thoại; trung tâm máy tính, điện báo của bưu điện tỉnh, thành phố trong nhà có khối tích: | | |
| 3.4.1. | 40 000 m3 trở lên | Diện tích từ 24 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.4.2. | Dưới 40 000 m3 | – | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.5. | Phòng tổng đài điện thoại, trong đó thiết bị chuyển mạch là loại điện tử hoặc bán điện tử được lắp đặt cùng với một máy tính được sử dụng như một tổ hợp điều khiển, thiết bị đầu vào, đầu ra; Phòng chứa thiết bị chuyển mạch điện tử, nút, trung tâm truyền thông tài liệu với công suất: | | |
| 3.5.1. | 10 000 số, kênh hoặc điểm kết nối trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.5.2. | Dưới 10 000 số, kênh hoặc điểm kết nối | – | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.6. | Phòng chuyên dụng (dành riêng) cho thiết bị chia, kết nối có sử dụng máy vi tính để điều khiển các tổng đài điện thoại tự động với công suất trạm: | | |
| 3.6.1. | 10 000 kênh liên tỉnh, thành phố trở lên | Diện tích từ 24 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.6.2. | Dưới 10 000 kênh liên tỉnh, thành phố | – | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.7. | Phòng để xử lý, phân loại, lưu trữ và chuyển phát bưu kiện, thư từ, điện tín, điện báo, báo chí | Diện tích từ 500 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 4. | Gian phòng, buồng giao thông vận tải |
| 4.1. | Các phòng, buồng sản xuất, sửa chữa, gia công tàu hoả, tàu điện, tàu thủy (máy điện, thiết bị, sửa chữa và gia công toa tàu, bánh, động cơ…) | Diện tích từ 1 000 m2 trở lên | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 4.2. | Phòng và công trình thành phần của hệ thống tàu điện ngầm (trừ lối đi và sảnh chờ hành khách, đường hầm tàu điện, trạm bơm nước, thiết bị sưởi, buồng thông gió) | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 4.3. | Phòng sửa chữa, bảo dưỡng, lưu giữ ô tô |
| 4.3.1. | Gian phòng sửa chữa, bảo dưỡng ô tô | Diện tích từ 700 m2 trở lên | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 4.3.2. | Phòng lưu giữ ô tô trong nhà có công năng khác (trừ trong nhà ở), đặt tại: |
| 4.3.2.1. | Tầng nổi | Từ 3 xe ô tô trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 4.3.2.2. | Tầng hầm, tầng bán hầm (kể cả dưới gầm cầu) | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 4.4. | Phòng tháo lắp động cơ máy bay, thiết bị bay, sác si và bánh xe máy bay, trực thăng; phòng sản xuất, sửa chữa động cơ máy bay | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5. | Gian phòng công năng công cộng |
| 5.1. | Phòng lưu trữ thư viện với số lượng các loại tài liệu, sách: |
| 5.1.1. | Từ 250 000 đơn vị trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.1.2. | Dưới 250 000 đơn vị | – | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 5.2. | Phòng trưng bày, triển lãm 3) | Diện tích từ 1 000 m2 trở lên | Diện tích từ 500 m2 trở lên |
| 5.3. | Phòng bảo quản và trưng bày tác phẩm, vật phẩm giá trị của viện bảo tàng 3) | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.4. | Trong các nhà phục vụ mục đích văn hóa và giải trí (nhà hát, câu lạc bộ, phòng hòa nhạc, chiếu phim và hòa nhạc, tổ chức sự kiện, nhà văn hóa, rạp xiếc, trường quay,…) có sân khấu và khán phòng: |
| 5.4.1. | Với sức chứa từ 700 chỗ ngồi trở lên 4) | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.4.2. | Với sức chứa từ 400 chỗ trở lên và diện tích sân khấu từ 100 m2 trở lên 4) | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.4.3. | Nhà kho để đồ trang trí, đồ dùng và đạo cụ | Diện tích từ 100 m2 trở lên | Diện tích từ 100 m2 trở lên |
| 5.5. | Trường quay | Diện tích từ 1 000 m2 trở lên | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 5.6. | Phòng lưu trữ tiền trong ngân hàng, kho bạc | Khối tích từ 100 m3 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.7. | Phòng bảo quản hành lý xách tay, kho chứa vật liệu cháy được ở nhà ga (kể cả sân bay) bố trí ở các tầng: |
| 5.7.1. | Trong tầng hầm, tầng bán hầm | Không phụ thuộc vào diện tích | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.7.2. | Tầng trên mặt đất | Diện tích từ 300 m2 trở lên | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 5.8. | Buồng, phòng bảo quản vật liệu cháy được bố trí ở: |
| 5.8.1. | Dưới khán đài công trình thể thao có mái che | Diện tích từ 100 m2 trở lên | Diện tích từ 100 m2 trở lên |
| 5.8.2. | Trong công trình thể thao có mái che với sức chứa từ 800 chỗ trở lên | Diện tích từ 100 m2 trở lên | Diện tích từ 100 m2 trở lên |
| 5.8.3. | Dưới khán đài công trình thể thao ngoài trời có sức chứa trên 3 000 chỗ | Diện tích từ 100 m2 trở lên | Diện tích từ 100 m2 trở lên |
| 5.9. | Phòng máy chủ chuyên dụng | Diện tích từ 24 m2 trở lên | Diện tích từ 24 m2 trở lên |
| 5.10. | Gian phòng thương mại trong toà nhà công năng khác, bố trí ở: |
| 5.10.1. | Trong tầng hầm, tầng bán hầm | Diện tích từ 200 m2 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.10.2. | Tầng trên mặt đất | Diện tích từ 500 m2 trở lên | Diện tích từ 500 m2 trở lên |
| 5.11. | Gian phòng kinh doanh chất lỏng cháy và dễ cháy (ngoại trừ hàng hóa được được chứa trong các can, bình có thể tích chứa không lớn hơn 20 lít) | Không phụ thuộc vào quy mô | Không phụ thuộc vào quy mô |
| * |
Bảng A.4. Đối với thiết bị
| STT | Đối tượng bảo vệ | Hệ thống chữa cháy tự động | Hệ thống báo cháy tự động |
| 1. | Buồng sơn sử dụng chất lỏng dễ cháy hoặc chất lỏng cháy | Không phụ thuộc vào loại thiết bị | Không phụ thuộc vào loại thiết bị |
| 2. | Buồng sấy | Không phụ thuộc vào loại thiết bị | Không phụ thuộc vào loại thiết bị |
| 3. | Tháp thu hồi chất thải cháy được 1) | Không phụ thuộc vào loại thiết bị | Không phụ thuộc vào loại thiết bị |
| 4. | Máy biến áp làm mát bằng dầu với điện áp: |
| 4.1. | Điện áp 500 kV trở lên | Không phụ thuộc công suất | Không phụ thuộc công suất |
| 4.2. | Điện áp 220 kV | Công suất từ 200 MVA trở lên | Không phụ thuộc công suất |
| 4.3. | Điện áp 110 kV, lắp đặt trong các nhà máy điện | Công suất từ 63 MVA trở lên | Công suất từ 63 MVA trở lên |
| 4.4. | Điện áp 110 kV được đặt trong gian phòng của trạm biến áp | Công suất từ 63 MVA trở lên | Không phụ thuộc công suất |
| 5. | Máy biến áp đặt trong gian phòng của nhà có công năng khác (không bao gồm mục 4 của bảng này) | Công suất từ 63 MVA trở lên hoặc điện áp từ 110 KV trở lên | Không phụ thuộc công suất |
| 6. | Các trạm điện thử nghiệm dùng máy phát điện diezel, xăng thiết kế trên xe ô tô hoặc rơ móoc | Không phụ thuộc vào diện tích | – |
| 7. | Thùng, téc chứa chất lỏng dễ cháy đặt nổi | có dung tích chứa từ 3 m3 trở lên | – |
| CHÚ THÍCH: 1) Cho phép sử dụng thiết bị chữa cháy tự động thay thế hệ thống chữa cháy tự động. |
3. Quy định nào yêu cầu trang bị bình chữa cháy?
Cơ sở pháp lý: TCVN 3890:2023 » 5. Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng bình chữa cháy » 5.1 Trang bị, bố trí bình chữa cháy
Quy định về trang bị được quy định chi tiết tại TCVN 3890 năm 2023 về: Phòng cháy chữa cháy – Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí.
Trước đây theo quy định tại TCVN 3890 năm 2009 thì “Tất cả các khu vực, hạng mục trong nhà và công trình có nguy hiểm về cháy kể cả những nơi đã được trang bị hệ thống chữa cháy phải trang bị bình chữa cháy xách tay hoặc bình chữa cháy có bánh xe.”.
TCVN 3890 năm 2023 được phát hành, bãi bỏ tiêu chuẩn năm 2009 đồng thời thay đổi, yêu cầu nghiêm ngặt và chi tiết hơn về hạng mục phải trang bị bình chữa cháy.

4. Không trang bị bình chữa cháy bị phạt như thế nào?
Cơ sở pháp lý: Nghị định 144/2021/NĐ-CP » Điều 44. Vi phạm quy định về trang bị, bảo quản và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy
Bị phạt tiền từ 500,000 đồng – 10,000,000 đồng đối với các hành không trang bị, trang bị không đầy đủ bình chữa cháy
Điều 44. Vi phạm quy định về trang bị, bảo quản và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Làm che khuất, cản trở lối tiếp cận phương tiện phòng cháy và chữa cháy;
b) Sử dụng phương tiện chữa cháy thông dụng không bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật;
c) Không lập hồ sơ quản lý phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy và chữa cháy định kỳ;
b) Không bảo quản trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân, chất chữa cháy theo quy định của pháp luật;
c) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không đủ hoặc không đồng bộ theo quy định của pháp luật;
d) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới theo quy định của pháp luật;
đ) Làm mất, hỏng hoặc làm mất tác dụng phương tiện chữa cháy thông dụng, chất chữa cháy, thiết bị, dụng cụ thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trang bị, lắp đặt, sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy chưa được kiểm định về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật;
b) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không phù hợp với tính chất nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở theo quy định của pháp luật;
c) Sử dụng phương tiện chữa cháy ở vị trí thường trực chữa cháy dùng vào mục đích khác;
d) Sử dụng nguồn nước chữa cháy sai mục đích hoặc không dự trữ đủ nước chữa cháy theo quy định của pháp luật;
đ) Di chuyển, thay đổi vị trí lắp đặt phương tiện phòng cháy và chữa cháy không đúng thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
e) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho nhà, công trình hoặc phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy vận chuyển hành khách theo quy định của pháp luật;
b) Làm mất, hỏng hoặc làm mất tác dụng của phương tiện chữa cháy cơ giới, hệ thống báo cháy, chữa cháy;
c) Không duy trì chế độ hoạt động thường trực của phương tiện chữa cháy cơ giới, hệ thống báo cháy, chữa cháy đã được trang bị theo quy định của pháp luật;
d) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;
b) Không trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới theo quy định của pháp luật.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.

5. Cách lựa chọn bình chữa cháy cho phù hợp
Lựa chọn loại bình chữa cháy phù hợp với mục đích sử dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau:
- Chi phí
- Diện tích
- Con người
- Hạng mục
- Mức độ nguy hiểm
- Chi phí: Đối với một số hạng mục công trình nhỏ (nhà ở kết hợp kinh doanh) có thể lựa các loại bình chữa cháy bột, có giá rẻ, gọn nhẹ, dễ sử dụng.
- Diện tích: Trang bình bình chữa cháy tùy theo diện tích lớn nhỏ, khoảng cách nhỏ thì có thể sử dụng bình CO2, khoảng cách lớn nên dùng bình bột để tăng hiệu quả chữa cháy.
- Con người: Có công ty đa phần là nữ thì nên trang bị các loại bình nhỏ, gọn, nhẹ để dễ di chuyển chữa cháy, còn các công ty nhà xưởng đa phần là nam có thể trang bị các loại bình chữa cháy kích thước lớn.
- Hạng mục: Tùy vào từng hạng mục công trình mà trang bị loại bình cho phù hợp, ví dụ: Nhà xưởng thì nên trang bị bình bột, còn phòng máy – phòng server, điện tử thì nên trang bị bình chữa cháy CO2 để tăng hiệu quả, an toàn cho thiết bị.
- Mức độ nguy hiểm: Mỗi hạng mục công trình sẽ có các mức độ khác nhau, mức độ nguy hiểm ít thì có thể trang bị loại bình giá rẻ cũng như số lượng ít, mức độ nguy hiểm thì cần tăng số lượng cũng loại bình có khối lượng lớn.
→ ĐỂ ĐẢM BẢO TRANG BỊ ĐẢM BẢO CÁC TIÊU CHÍ: ĐÚNG LOẠI BÌNH – ĐÚNG SỐ LƯỢNG, LIÊN HỆ PCCC THÀNH PHỐ MỚI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN – HỖ TRỢ!

Tổng kho bình chữa cháy #1 miền Nam
PCCC Thành Phố Mới – Trực thuộc Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới. Nhà phân phối trang thiết bị phòng cháy hàng đầu #1 Miền Nam.
+11 NĂM PHÂN PHỐI THIẾT BỊ PCCC / TỔNG KHO BÌNH CHỮA CHÁY TẠI BÌNH DƯƠNG VỚI HƠN +500 DANH MỤC SẢN PHẨM. Chuyên cung cấp các loại bình chữa cháy:
| BÌNH CHỮA CHÁY BỘT | BÌNH CHỮA CHÁY CO2 |
| Bình chữa cháy 1kg | Bình chữa cháy foam 500ml |
| Bình chữa cháy 2kg | Bình chữa cháy foam 1000ml |
| Bình chữa cháy 4kg | Bình chữa cháy CO2 MT3 |
| Bình chữa cháy 8kg | Bình chữa cháy CO2 MT5 |
| Bình chữa cháy 35kg | Bình chữa cháy CO2 MT24 |
Cùng các danh mục sản phẩm thiết bị phòng cháy và chữa cháy khác:


Liên hệ báo giá, đặt hàng chính hãng
Quý khách hàng có nhu cầu cần tư vấn – báo giá trang thiết bị PCCC, xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương

Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng