Các loại phương tiện PCCC – Phân loại theo QCVN (Chi tiết)

Phân loại thiết bị phòng cháy và chữa cháy (Theo QCVN/Nghị định)

Thiết bị phòng cháy và chữa cháy (thiết bị PCCC) hiện nay có nhiều loại với công dụng khác nhau. Đa dạng phương tiện, loại thiết bị khiến nhiều người tưởng lầm, không hình dung được phân loại chính xác.
PCCC Thành Phố Mới sẽ cập nhật rõ ràng và chi tiết các loại thiết bị phòng chữa cháy này theo danh mục ngay dưới đây (theo quy định).

Quy định phân loại phương tiện PCCC

Hiện tại, có 2 văn bản phân loại về loại thiết bị phòng cháy chữa cháy và giải thích công dụng rõ ràng:

cac loai thiet bi pccc

LƯU Ý: Phương tiện PCCC ≠ Thiết bị PCCC.

Phương tiện PCCC: Tổng hợp nhiều loại phương tiện mang QUY MÔ LỚN, được trang bị đầy đủ các thiết bị PCCC và có các chức năng khác nhau ngoài việc chữa cháy, báo cháy, di chuyển chữa cháy,.

Thiết bị PCCC: Thiết bị PCCC là một phần thuộc phương tiện PCCC, tuy nhiên nói riêng về thiết bị có chức năng “phòng và chữa cháy”. Ví dụ như: Bình chữa cháy, tủ báo cháy, máy bơm chữa cháy.,

Phương tiện và thiết bị được tách ra rõ ràng để nhấn mạnh vào chức năng và quy mô hoạt động.

cac loai thiet bi pccc

1. Danh mục loại phương tiện PCCC (NĐ 50/2024)

Danh sách 10 loại phương tiện phòng cháy chữa cháy hiện nay (được ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP Ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ).

TTLOẠI PHƯƠNG TIỆNDANH MỤC PHƯƠNG TIỆN
1Phương tiện chữa cháy cơ giớia) Xe chữa cháy: xe chữa cháy có xitec, xe chữa cháy không có xitec, xe chữa cháy sân bay, xe chữa cháy rừng, xe chữa cháy hóa chất (bột, chất tạo bọt, khí), xe chữa cháy đường hầm, xe chữa cháy đường sắt, xe chữa cháy lưỡng cư;

b) Các loại xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy: xe thang; xe nâng; xe chỉ huy; xe trung tâm thông tin chỉ huy; xe khám nghiệm hiện trường cháy; xe chiếu sáng chữa cháy; xe trạm bơm; xe chở nước; xe chở phương tiện; xe chở quân; xe chở hóa chất; xe cứu nạn, cứu hộ; xe hút khói; xe sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật; xe hậu cần; xe cẩu; xe xử lý hóa chất độc hại, sinh học và hạt nhân; xe cung cấp chất khí chữa cháy; xe chở và nạp bình khí thở chữa cháy; xe chở vòi chữa cháy; xe tiếp nhiên liệu; xe cứu thương; mô tô chữa cháy;

c) Máy bay chữa cháy; tàu chữa cháy; xuồng chữa cháy; ca nô chữa cháy; các cấu trúc nổi chữa cháy khác có động cơ;

d) Các loại máy bơm chữa cháy di động;

đ) Các loại phương tiện cơ giới khác: máy nạp khí sạch; thiết bị cưa, cắt, khoan, đục, đập, tời, kéo, banh, kích, nâng (có sử dụng động cơ) thiết bị xử lý thực bì (máy cắt thực bì, máy cắt cỏ); quạt thổi khói; quạt hút khói; máy phát điện; máy thổi gió; bình chữa cháy đeo vai có động cơ.

2Phương tiện chữa cháy thông dụnga) Vòi, ống hút chữa cháy;

b) Lăng chữa cháy;

c) Đầu nối, ba chạc, hai chạc chữa cháy, Ezectơ;

d) Trụ nước, cột lấy nước chữa cháy; đ) Thang chữa cháy;

e) Bình chữa cháy các loại: bột, bọt, khí, gốc nước.

3Chất chữa cháy các loạiHóa chất chữa cháy gốc nước, bột chữa cháy, khí chữa cháy, chất tạo bọt chữa cháy.
4Thiết bị thuộc hệ thống báo cháyTủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, thiết bị cảnh báo cháy sớm, module các loại, chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút báo cháy, nút ấn báo cháy, hệ thống âm thanh báo cháy và hướng dẫn thoát nạn.
5Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy (bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt)Máy bơm chữa cháy, máy bơm bù áp; tủ điều khiển chữa cháy; chuông, còi, đèn, bảng cảnh báo xả chất chữa cháy; van báo động, van tràn ngập, van giám sát, van chọn vùng, công tắc áp lực, công tắc dòng chảy; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy tự động, ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ), đầu phun chất chữa cháy các loại; chai, thiết bị chứa khí, sol-khí, bột, bọt chữa cháy các loại.
6Các loại đènĐèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố.
7Trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhâna) Quần, áo, mũ, ủng, găng tay, giày, thắt lưng, kính, khẩu trang chữa cháy; quần, áo, mũ, ủng, găng tay, giày cách nhiệt; ủng, găng tay cách điện; thiết bị chiếu sáng cá nhân;

b) Mặt nạ lọc độc; mặt nạ phòng độc cách ly; thiết bị hỗ trợ thở cá nhân dùng trong chữa cháy, cứu nạn cứu hộ.

8Phương tiện cứu ngườiDây cứu người; đai cứu hộ; đệm cứu người; thang cứu người; ống tuột cứu người; thiết bị dò tìm người; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu hộ trên cao; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu hộ dưới nước; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu hộ trong không gian hạn chế; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu hộ sự cố hóa chất, phóng xạ; thiết bị phục vụ sơ cấp cứu người bị nạn.
9Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơKìm, cưa, búa, rìu, cuốc, xẻng, xà beng, dụng cụ phá dỡ đa năng, câu liêm, dao phát, cào, bàn dập.
10Thiết bị, dụng cụ thông tin liên lạc, chỉ huy chữa cháy, cứu nạn cứu hộa) Bàn chỉ huy, lều chỉ huy, cờ chỉ huy, băng chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

b) Hệ thống thông tin hữu tuyến;

c) Hệ thống thông tin vô tuyến, các thiết bị giám sát phục vụ chỉ huy chữa cháy rừng, trên không, định vụ cầm tay GPS.

cac loai thiet bi pccc

► Xem thêm:  Phòng cháy chữa cháy & An ninh giám sát [ Yêu cầu cần có ]

2. Giải thích về thiết bị PCCC (QCVN 03/2023/BCA)

Danh sách 35 danh mục về tên thiết bị kèm giải thích từ ngữ (Trích dẫn kèm theo QCVN 03:2023/BCA).

TTTÊN PHƯƠNG TIỆN + (TIẾNG ANH)GIẢI THÍCH VỀ PHƯƠNG TIỆN
1Phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Fire protection equipments)Phương tiện cơ giới, thiết bị, máy móc, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ chuyên dùng cho việc phòng cháy và chữa cháy, cứu người, cứu tài sản.
2Máy bơm chữa cháy (Fire Pump)Bộ thiết bị lắp ráp bao gồm phần bơm, phần động cơ truyền động, cơ cấu điều khiển (nếu có) và các phụ kiện, khi làm việc tạo ra áp lực và lưu lượng chất chữa cháy dùng để chữa cháy.
3Vòi chữa cháy (Fire Hose)Đường ống dẫn mềm chịu áp lực dùng để truyền chất chữa cháy đến đám cháy. Vòi chữa cháy có cấu tạo gồm thân vòi và đầu nối.
4Lăng chữa cháy (Spray Nozzles)Thiết bị chữa cháy cầm tay được kết nối trực tiếp với vòi chữa cháy hoặc thông qua đầu nối chữa cháy để phun chất chữa cháy.

Lăng chữa cháy có cấu tạo gồm thân lăng và khớp nối.

5Trụ nước chữa cháy (Fire Hydrant)Thiết bị chuyên dùng được lắp đặt vào hệ thống đường ống cấp nước dùng để lấy nước phục vụ chữa cháy. Trụ nước chữa cháy bao gồm các bộ phận chính như van, thân trụ và họng chờ có kích thước theo tiêu chuẩn.
6Đầu nối chữa cháy (fire hose couplings)Thiết bị sử dụng để kết nối các vòi chữa cháy với nhau, kết nối vòi chữa cháy với các thiết bị chữa cháy khác.
7Bình chữa cháy (Fire Extinguisher)Thiết bị chứa chất chữa cháy có thể phun và hướng chất chữa cháy vào đám cháy bằng tác động của áp suất khí nén.

Khí nén dùng để đẩy chất chữa cháy vào đám cháy có thể được nén trực tiếp và trộn lẫn với chất chữa cháy hoặc có thể được nén trong bình chứa độc lập.

8Bình chữa cháy xách tay (Portable Fire Extinguisher)Bình chữa cháy được thiết kế để mang và vận hành chữa cháy bằng tay, có khối lượng tổng không lớn hơn 20 kg.
9Bình chữa cháy có bánh xe (Wheeled Fire Extinguisher)Bình chữa cháy được đặt trên bánh xe có khối lượng tổng lớn hơn 20kg đến 450kg được thiết kế để có thể vận hành và vận chuyển đến đám cháy bởi một người.
10Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt (Automatic Diffusion Dry-powder Fire Extinguisher)Bình chữa cháy sử dụng chất chữa cháy là bột chữa cháy và tự động kích hoạt khi có tác động của nhiệt độ môi trường hoặc ngọn lửa của đám cháy đủ lớn vượt quá ngưỡng tác động kích hoạt (nhiệt độ làm việc).

Việc phun chất chữa cháy có thể được thực hiện bằng:

– Khí đẩy nén trực tiếp trong bình (áp suất bên trong bình chứa chất chữa cháy không đổi).

– Hoạt động của chai khí đẩy (sự tăng áp tại thời điểm sử dụng bằng cách giải phóng khí có áp trong một chai chứa riêng có áp suất cao

11Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo (Hanging Type Automatic Diffusion Dry- powder Fire Extinguisher)Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt được thiết kế có cơ cấu treo (trần, tường, dưới mái…).
12Bình khí chữa cháy tự động kích hoạt (Automatic activated fire extinguisher)Thiết bị gồm bình chứa khí chữa cháy và các bộ phận khác có liên quan tự động xả khí chữa cháy khi có tác động của nhiệt độ vượt quá ngưỡng tác động kích hoạt của bộ phận cảm biến nhiệt (gọi tắt là bình khí).
13Chất bột chữa cháy (Extinguishing Powder)Chất chữa cháy dạng chất rắn, tán mịn gồm một hoặc nhiều thành phần hóa học kết hợp với các chất phụ gia nhằm hoàn thiện các đặc tính của nó.
14Chất tạo bọt (Foam Concentrate)Hóa chất dạng lỏng khi trộn với nước theo tỷ lệ nhất định thì tạo ra dung dịch chất tạo bọt.
15Hệ thống báo cháy tự động (Automatic fire alarm system)Hệ thống tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy.

Chú thích: Hệ thống báo cháy tự động bao gồm các bộ phận cơ bản: Trung tâm báo cháy tự động, đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy, nguồn điện. Tùy theo yêu cầu hệ thống báo cháy tự động còn có các bộ phận khác như các module, các thiết bị truyền tín hiệu, giám sát…

16Đầu báo cháy tự động (Automatic Fire Detector)Thiết bị tự động nhạy cảm với các hiện tượng kèm theo sự cháy (sự tăng nhiệt độ, tỏa khói, phát sáng) và truyền tín hiệu thích hợp đến trung tâm báo cháy.
17Đầu báo cháy kết hợp (Combination Detector)Đầu báo cháy kết hợp hai hoặc nhiều hơn nguyên lý phát hiện cháy trong một đầu báo cháy.
18Đầu báo cháy lửa (Flame Detector)Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với bức xạ phát ra từ ngọn lửa.
19Đầu báo cháy nhiệt (Heat Detector)Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với nhiệt độ khác thường và/hoặc sự gia tăng nhiệt độ của môi trường nơi lắp đặt đầu báo cháy.
20Đầu báo cháy khói (Smoke Detector)Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với khói tạo ra bởi các hạt rắn hoặc lỏng sinh ra từ quá trình cháy và/hoặc quá trình phân hủy do nhiệt.
21Đầu báo cháy khói quang điện (Photoelectric Smoke Detector)Đầu báo cháy nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thụ bức xạ hay tán xạ trong vùng hồng ngoại và/hoặc vùng cực tím nhìn thấy được của phổ điện từ.
22Đầu báo cháy khói ion hóa (Ionization Smoke Detector)Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm sinh ra khi cháy có khả năng tác động tới các dòng ion hóa bên trong đầu báo cháy.
23Đầu báo cháy điểm (Point Detector)Đầu báo cháy phản ứng với hiện tượng cháy được kiểm soát trong khu vực xung quanh một bộ cảm biến.
24Bộ phát hiện khói công nghệ hút/ đầu báo cháy khói kiểu hút (Aspirating smoke detector)Đầu phát hiện khói, ở đó khí và son khí được hút qua một thiết bị lấy mẫu và được đưa đến một hoặc nhiều bộ cảm nhận khỏi bằng một bộ hút tích hợp (ví dụ như quạt hoặc bơm)

CHÚ THÍCH: Mỗi bộ cảm nhận khói có thể có nhiều hơn 1 cảm biến được tiếp xúc với cùng một mẫu khói.

25Thiết bị phát hiện khói dùng cho các đường ống/ đầu báo cháy khói dùng trong các đường ống (smoke-detection equipment for ducts)Thiết bị có tích hợp hoặc được liên kết với một đầu phát hiện khói kiểu điểm, lấy mẫu không khí đang đi trong một ống và tìm để phát hiện khói trong mẫu không khí đó.
26Tủ trung tâm báo cháy (Fire Alarm Control Panel)Thiết bị cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự động và thực hiện chức năng sau đây:

– Nhận tín hiệu từ đầu báo cháy tự động và phát tín hiệu báo động cháy chỉ thị nơi xảy ra cháy.

– Có thể truyền tín hiệu phát hiện cháy qua thiết bị truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy hoặc/và đến các thiết bị phòng cháy, chữa cháy tự động.

– Kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống, chỉ thị sự cố của hệ thống như đứt dây, chập mạch…

– Có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi khác.

27Nút ấn báo cháy (Manual Call Point)Thiết bị thực hiện việc báo cháy ban đầu bằng tay.
28Chai chứa khí chữa cháy (extinguishant cylinder)Thiết bị dùng để chứa khí chữa cháy cung cấp cho hệ thống chữa cháy bằng khí.
29Đầu phun (Nozzles)Thiết bị dùng để xả chất chữa cháy, phân bố theo đặc tuyến và số lượng quy định trên một diện tích thiết kế.
30Đầu phun kín (Sprinkler)Đầu phun có cơ cấu nhạy cảm nhiệt được thiết kế để tác động ở một nhiệt độ xác định trước.
31Đầu phun hở (Drencher)Đầu phun với đầu ra hở
32Ống mềm bằng kim loại kết nối đầu phun trong hệ thống chữa cháy bằng nước (Flexible sprinkler hose for fire protection service)Gồm thân ống và các phụ kiện dùng để kết nối đầu phun vào đường ống cấp nước chữa cháy trong hệ thống sprinkler tự động.
33Chiếu sáng khẩn cấp (Emergency Lighting)Đèn chiếu sáng được sử dụng khi nguồn cung cấp cho chiếu sáng thông thường bị sự cố; chiếu sáng khẩn cấp bao gồm chiếu sáng thoát hiểm khẩn cấp, chiếu sáng trong khu vực làm việc rủi ro cao và chiếu sáng dự phòng.
34Chiếu sáng thoát hiểm khẩn cấp (Emergency Escape Lighting)Một phần của hệ thống chiếu sáng khẩn cấp cung cấp chiều rọi (hướng chiếu sáng) để an toàn cho người rời khỏi khu vực hoặc cố gắng giải quyết tình huống nguy hiểm trước khi sơ tán khỏi khu vực đó.
35Lô (Batch)Là tập hợp một loại sản phẩm, hàng hóa có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.

cac loai thiet bi pccc

► Xem thêm:  Nộp Hồ Sơ PCCC Online【Hướng Dẫn Toàn Tập A-Z】

Trên đây, PCCC Thành Phố Mới đã giải thích chi tiết về các loại phương tiện phòng và chữa cháy hiện nay kèm theo giải thích từ ngữ về thiết bị.

Đơn vị phân phối thiết bị PCCC uy tín

PCCC Thành Phố Mới (Trực thuộc: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới)

Công ty phân phối thiết bị PCCC uy tín tại miền Nam – Nhà thầu chuyên thi công PCCC chuyên nghiệp.

cac loai thiet bi pccc

THIẾT BỊ PCCC DỊCH VỤ PCCC
Chuyên phân phối thiết bị PCCC toàn miền Nam +13 năm kinh nghiệm PCCC tại Bình Dương
Thiết bị PCCC nhập khẩu 100% có tem KĐ Dịch vụ: Nạp sạc bình, thi công, bảo trì bảo dưỡng.,
Tổng kho BÌNH CHỮA CHÁY Bình Dương Hệ thống PCCC – Thiết bị báo/chữa cháy – Chống sét
Cam kết về chất lượng, giao hàng tận nơi Đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp, có chuyên môn
Giá thành tốt nhất, hậu mãi sau bán hàng Chính sách về dịch vụ, có hợp đồng, cam kết thời gian

THIẾT BỊ CHÍNH HÃNG – DỊCH VỤ CHUYÊN NGHIỆP – GIÁ TỐT – LẤY UY TÍN LÀM TRỌNG TÂM!

cac loai thiet bi pccc

Liên hệ tư vấn PCCC

Quý khách hàng cần báo giá về trang thiết bị PCCC, hỗ trợ về dịch vụ phòng cháy chữa cháy. Xin vui lòng liên hệ PCCC Thành Phố Mới để được tư vấn tốt nhất.

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  【Trọn Bộ Catalogue】Bình Chữa Cháy Tomoken (Việt Nam)
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

call Zalo K.D 1 0889 488 818callZalo K.D 20898 488 818zaloZalo K.D 30888 488 818zaloZalo K.D 40818 488 818Tiktok Gửi Email