TCVN 6292:2013 Chai chứa khí – Áp suất thử 6 MPa và thấp hơn

TCVN 6292:2013 về: Chai chứa khí – Chai chứa khí bằng thép hàn nạp lại được – Áp suất thử 6 MPa và thấp hơn

1. TCVN 6292:2013 là gì?

TCVN 6292:2013 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu tối thiểu liên quan đến vật liệu, thiết kế, chế tạo và trình độ công nhân, quy trình sản xuất và kiểm tra trong quá trình sản xuất các chai chứa khí bằng thép hàn nạp lại.,

2. Công bố TCVN 6292 2013

TCVN 6292:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ KH&CN công bố.

TCVN 6292:2013 này thay thế TCVN 6292:1997 (ISO 4706:1989) và hoàn toàn tương đương ISO 4706:2008.

 Cơ quan ban hành:Bộ KH&CNQuyết định công bố:1475/QĐ-BKHCN
 Số hiệu:6292:2013Ngày đăng công bố:12/06/2013
 Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt NamNgười ký:Đã biết
 Ngày ban hànhĐã biếtNgày có hiệu lực:Đã biết
 Lĩnh vực:Công nghiệpTình trạng hiệu lực:Còn hiệu lực

3. Tải về TCVN 6292 2013

Tải về TCVN 6292:2013 hoàn toàn miễn phí phiên bản [PDF & WORD]. Nhấn TẢI VỀ phía bên dưới.

TCVN 6292:2013.pdf

TCVN 6292:2013.doc

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 6292 2013

► Xem thêm:  TCVN 7568-7:2015 Hệ thống báo cháy - Đầu báo cháy khói (7)

4. Nội dung TCVN 6292 năm 2013

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6292:2013

ISO 4706:2008

CHAI CHỨA KHÍ – CHAI CHỨA KHÍ BẰNG THÉP HÀN NẠP LẠI ĐƯỢC – ÁP SUẤT THỬ 6 MPa VÀ THẤP HƠN

Gas cylinders – Refillable welded steel cylinders – Test pressure 6 MPa and below

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu liên quan đến vật liệu, thiết kế, chế tạo và trình độ công nhân, quy trình sản xuất và kiểm tra trong quá trình sản xuất các chai chứa khí bằng thép hàn nạp lại được với áp suất thử không lớn hơn 6 MPa1) và dung dịch chứa nước từ 0,5 L đến 500 L dùng để chứa khí nén, khí hóa lỏng hoặc các khí hòa tan được phơi trong khoảng nhiệt độ cực hạn trên toàn thế giới (-50oC đến 65oC).

Các chai di động lớn có dung tích nước trên 150 L đến 500 L có thể được chế tạo và được chứng nhận theo tiêu chuẩn này với điều kiện là cung cấp các phương tiện vận chuyển (xem 8.6.4).

Tiêu chuẩn này trước tiên để sử dụng cho khí công nghiệp trừ khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), nhưng cũng có thể áp dụng cho LPG. Đối với các ứng dụng riêng cho LPG, xem TCVN 7763 (ISO 22991).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu.

Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi, nếu có.

  • TCVN 197 (ISO 6892), Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ phòng
  • TCVN 198 (ISO 7438), Vật liệu kim loại – Thử uốn
  • TCVN 6700-1(ISO 9606-1) Kiểm tra chấp nhận thợ hàn – Hàn nóng chảy – Phần 1: Thép
  • TCVN 6872 (ISO 11117), Chai chứa khí – Mũ và nắp bảo vệ van – Thiết kế; kết cấu và thử nghiệm
  • TCVN 7163:2013 (ISO 10297:2006), Chai chứa khí di động – Van chai – Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu
  • TCVN 7472 (ISO 5817) Hàn – Các liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm tia) – Mức chất lượng đối với khuyết tật.
  • TCVN 7763 (ISO 22991), Chai chứa khí – Chai thép hàn nạp lại và vận chuyển được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Thiết kế và kết cấu
  • TCVN 8310 (ISO 4136), Thử phá hủy mối hàn vật liệu kim loại – Thử kéo ngang
  • ISO 13769, Gas cylinders – Stamping marking (Chai chứa khí – Ghi nhãn)
  • ISO 11622, Gas cylinders – Condition for filling gas cylinders (Chai chứa khí – Điều kiện nạp khí vào chai)
  • ISO 15613, Specification and qualification of welding procedure of metallic materials – Qualification base on pre-production welding tests (Đặc tính kỹ thuật và trình độ chuyên môn của quy trình hàn vật liệu kim loại – Trình độ chuyên môn trên cơ sở kiểm tra hàn trước khi sản xuất)
  • ISO 15614-1, Specification and qualification of welding procedure of metallic materials – Welding procedure test – Part 1: Arc and gas welding of steels and arc welding of nickel and nickel alloys (Đặc tính kỹ thuật và trình độ chuyên môn của quy trình hàn vật liệu kim loại – Thử quy trình hàn – Phần 1: Hàn hơi và hàn hồ quang thép và hàn hồ quang niken và hợp kim niken)
  • ISO 17636, Non-destructive testing of welds – Radiographic testing of fusion welded joints (Thử không phá hủy mối hàn – Thử bức xạ mối hàn nóng chảy)
  • ISO 17637, Non-destructive testing of welds – Visual testing of fusion welded joints (Thử không phá hủy mối hàn – Kiểm tra bằng mắt mối hàn nóng chảy)
  • ISO 17639, Destructive test on welds in metallic materials – Macroscopic and microscopic examination of welds (Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – Kiểm tra thô đại và kiểm tra kim tương mối hàn).

3. Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu

3.1. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1.1.

Giới hạn chảy (yield strength)

Trị số tương ứng với giới hạn chảy trên, ReH hoặc đối với các loại thép không có biểu hiện rõ ràng giới hạn chảy thì là giới hạn chảy quy ước 0,2% (độ dãn dài không tỷ lệ), Rp0,2.

3.1.2.

Thường hóa (normalizing)

Quá trình nhiệt luyện bằng cách nung nóng chai lên đến một nhiệt độ đồng đều cao hơn nhiệt độ tới hạn (Ac3) của thép để tái sinh và đồng đều hóa tổ chức luyện kim của thép, để có đủ cấp để thu được tính chất cơ học mong muốn và sau đó được làm nguội trong không khí được kiểm soát hoặc tĩnh.

3.1.3.

Khử ứng suất (stress relieving)

Quá trình nhiệt luyện dành cho chai sau khi chế tạo nhằm khử ứng suất dư mà không làm thay đổi tổ chức luyện kim của thép bằng cách nung nóng đến một nhiệt độ đồng đều dưới điểm tới hạn (Ac1) của thép, sau đó được làm nguội trong bầu không khí được thông gió hoặc yên lặng.

3.1.4.

Ổn định hóa (stabilizing)

Quá trình nhiệt luyện dành cho chai sau khi chế tạo nhằm ổn định cấu trục của thép bằng cách nung nóng đến một nhiệt độ đồng đều trên điểm tới hạn (Ac1) của thép và sau đó làm nguội thép để nhận được tính chất cơ học mong muốn.

3.1.5.

Lô (batch)

Số lượng chai do cùng một nhà máy chế tạo liên tiếp sử dụng cùng công nghệ sản xuất, với cùng thiết kế, cùng cỡ và cùng đặc tính kỹ thuật của vật liệu, sử dụng cùng kiểu máy hàn, cùng quy trình hàn và cùng một điều kiện nhiệt luyện.

CHÚ THÍCH 1: Trong đoạn này từ “liên tiếp” không áp dụng cho sản xuất liên tục.

CHÚ THÍCH 2: Xem 10.2 đối với số lượng lô đặc biệt.

3.1.6.

Vật liệu cơ bản (base material)

Thép dùng để chế tạo chai bao gồm các vật liệu kết cấu duy trì và không duy trì áp lực.

3.1.7.

Vỏ chai (cylinder shell)

Chai sau khi hoàn thành tất cả các công đoạn tạo hình, hàn và nhiệt luyện.

3.1.8.

Hệ số F (F factor)

Hệ số ứng suất thiết kế.

3.1.9.

Vật liệu chính (parent material)

Tất cả các vật liệu duy trì áp lực dùng trong việc sản xuất chai.

3.1.10.

Hàn chồng lên nhau (overlap)

Việc hàn đắp thép lên trên hoặc bên dưới mối hàn nhằm làm thẳng hàng hoặc bổ sung độ bền cho mối hàn.

3.2. Ký hiệu

…/.

Tổng hợp các TCVN khác mới nhất

Bấm vào đây để XEM TOÀN BỘ các TCVN liên quan đến xăng dầu.
XEM TẤT CẢ TCVN liên quan đến CHAI CHỨA KHÍ tại đây.
Bấm vào đây để xem TOÀN BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA về phòng cháy và chữa cháy.

Liên hệ hỗ trợ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  TCVN 6293:1997 Chai chứa khí - Chai chứa khí dùng trong y tế
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

call Zalo K.D 1 0889 488 818callZalo K.D 20898 488 818zaloZalo K.D 30988 488 818Tiktok Gửi Email