TCVN 6486:2008 Khí đốt hoá lỏng (LPG) – Tồn chứa dưới áp suất

TCVN 6486:2008 Khí đốt hoá lỏng (LPG) – Tồn chứa dưới áp suất – Yêu cầu về thiết kế và lắp đặt

1. TCVN 6486:2008 là gì?

TCVN 6486:2008 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt đối với các bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (dưới đây gọi là LPG) cố định có dung tích chứa nước từ 0,15 m3 trở lên, dùng để tồn chứa LPG dân dụng, thương mại và công nghiệp.

2. Công bố TCVN 6486 2008

TCVN 6486:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC 58 Bình chứa ga biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ KH-CN và Môi trường ban hành.

TCVN 6486:2008 này thay thế TCVN 6486:1999.

 Cơ quan ban hành:Bộ KH&CNSố công báo:Đã biết
 Số hiệu:6486:2008Ngày đăng công báo:Đã biết
 Loại văn bản:Tiêu chuẩn Quốc giaNgười ký:Đã biết
 Năm ban hành:2008Năm có hiệu lực:2008
 Lĩnh vực:Xăng dầu/PCCC/Công nghiệpTình trạng hiệu lực:Đang có hiệu lực

3. Tải về TCVN 6486 2008

Tải về miễn phí TCVN 6486:2008 theo dạng phiên bản [PDF + WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

TCVN 6486:2008.pdf

TCVN 6486:2008.doc

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 6486 2008

► Xem thêm:  TCVN 5307:2009 về: Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ

4. Nội dung TCVN 6484 năm 2008

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6486:2008

KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – TỒN CHỨA DƯỚI ÁP SUẤT – YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ VÀ VỊ TRÍ LẮP ĐẶT

Liquefied Petroleum Gas (LPG) – Pressurised Storage – Requirements for Design and Location of Installation

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt đối với các bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (dưới đây gọi là LPG) cố định có dung tích chứa nước từ 0,15 m3 trở lên, dùng để tồn chứa LPG dân dụng, thương mại và công nghiệp.

1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

– Các tồn chứa vận chuyển LPG;

– Tồn chứa trong quá trình chưng cất, tách khí;

– Tồn chứa dưới dạng kho lạnh.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu.

Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi.

  • TCVN 5684 An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Yêu cầu chung.
  • TCVN 6008 Thiết bị áp lực. Mối hàn – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.
  • TCVN 6153 Bình chịu áp lực – Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo.
  • TCVN 6154 Bình chịu áp lực – Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo – Phương pháp thử.
  • TCVN 6155 Bình chịu áp lực – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt, sử dụng, sửa chữa.
  • TCVN 6156 Bình chịu áp lực – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt, sử dụng, sửa chữa – Phương pháp thử.
  • TCVN 7441:2004 Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ – Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Áp suất thiết kế (Design Pressure)

Áp suất dùng để tính toán chiều dày của bồn chứa LPG để bồn chịu được áp suất LPG ở nhiệt độ cao nhất trong quá trình hoạt động.

3.2. Bồn chứa LPG (LPG Bulk Tank)

Dùng để chứa LPG có dung tích chứa nước lớn hơn hoặc bằng 0,15 m3

3.2.1. Bồn chứa nổi (Aboveground tank)

Bồn chứa được đặt trên mặt đất và không lấp cát hoặc đất.

3.2.2. Bồn đặt chìm (Underground tank)

Bồn chứa được chôn dưới đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất.

3.2.3. Bồn đắp đất (Mounded tank)

Bồn chứa được đặt trên mặt đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất.

3.3. Hệ thống LPG (LPG System)

Bao gồm bồn và các thiết bị như: máy bơm, máy nén, đường ống, thiết bị đường ống, van chặn, van điều khiển, khớp nối… làm việc với môi chất LPG.

3.4. Khí dầu mỏ hóa lỏng – LPG (Liquefied Petroleum Gas)

Hỗn hợp hydrocarbon gồm chủ yếu là butan (C4H10) và propan (C3H8). Thành phần hỗn hợp này chiếm ít nhất 95 % khối lượng.

CHÚ THÍCH – Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) được gọi là khí đốt hóa lỏng trong các Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ban hành trước năm 2004.

3.5. Khoảng cách an toàn (Separation Distance)

Khoảng cách nhỏ nhất giữa các đối tượng hoặc cấu trúc xây dựng để đảm bảo an toàn trong trường hợp xảy ra rò rỉ LPG hoặc hỏa hoạn sẽ hạn chế tới mức thấp nhất sự thiệt hại cũng như không cho sự cố lan rộng.

3.6. Khu vực cháy nổ (Explosible Area)

Khu vực mà tại đó hỗn hợp LPG và không khí có khả năng gây cháy, nổ.

3.7. Nhà chế tạo/cung cấp (Producer/Supplier)

Đơn vị chế tạo hoặc cung cấp thiết bị và dịch vụ để thực hiện các yêu cầu của người đặt hàng.

3.8. Tường ngăn cháy (Fire Wall)

Tường gạch hoặc bê tông hoặc vật liệu không cháy có khả năng chịu lửa tối thiểu 60 min có độ cao tối thiểu 2 m hoặc cao hơn đỉnh bồn nhằm ngăn chặn bức xạ nhiệt từ đám cháy bên ngoài ảnh hưởng đến bồn, đồng thời đảm bảo khoảng cách đủ để phân tán hơi LPG không lan đến công trình lân cận hoặc tới nguồn lửa bên ngoài khi xảy ra rò rỉ LPG.

3.9. Van an toàn lưu lượng (Excess – flow Valve)

Van tự động đóng đường cấp LPG lỏng hoặc hơi khi lưu lượng vượt mức cho phép.

3.10. Van đóng khẩn cấp (Emergency Shut – off Valve)

Van có cơ cấu đóng nhanh bằng tay hoặc kết hợp tự động để ngắt nguồn cung cấp LPG trong trường hợp khẩn cấp.

3.11. Van an toàn áp suất (Pressure Relief Valve)

Van dùng để bảo vệ hệ thống khi xảy ra hiện tượng quá áp trong hệ thống bằng cách tự động xả LPG ra khỏi hệ thống.

4. Yêu cầu chung

…/.

Tổng hợp các TCVN khác mới nhất

Bấm vào đây để XEM TOÀN BỘ các TCVN liên quan đến xăng dầu.

Truy cập danh mục này để xem và cập nhật các tiêu chuẩn về PC&CC khác.

Liên hệ hỗ trợ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  TCVN 8616:2023 (LNG) - Y/c trong sản xuất tồn chứa và xử lý
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

call Zalo K.D 1 0889 488 818callZalo K.D 20898 488 818zaloZalo K.D 30888 488 818zaloZalo K.D 40818 488 818Tiktok Gửi Email