TCVN 8060:2009 về: Phương tiện chữa cháy – Vòi chữa cháy

Phương tiện chữa cháy – Vòi chữa cháy – Vòi hút bằng cao su, chất dẻo và cụm vòi

1. TCVN 8060:2009 là gì?

TCVN 8060:2009 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu và phương pháp thử đối với vòi hút bằng cao su và chất dẻo, sau đây được gọi tắt là vòi hút dùng trong chữa cháy.

2. Công bố TCVN 8060 2009

TCVN 8060:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ KH&CN công bố.

TCVN 8060:2009 này hoàn toàn tương đương với ISO 14557:2002.

 Cơ quan ban hành:Bộ KH&CNQuyết định công bố:914/QĐ-BKHCN
 Số hiệu:8060:2009Ngày đăng công bố:01/06/2009
 Loại văn bản:Tiêu chuẩn Quốc giaNgười ký:Trần Quốc Thắng
 Ngày ban hành:01/06/2009Thời gian có hiệu lực:01/06/2009
 Lĩnh vực:Phòng cháy chữa cháyTình trạng hiệu lực:Đang có hiệu lực
► Xem thêm:  TCVN 8611:2023 Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) (2023)

3. Tải về TCVN 8060 2009

Tải về miễn phí TCVN 8060:2009 theo dạng phiên bản [PDF + WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

TCVN 8060:2009.pdf (gốc)

TCVN 8060:2009.pdf (bản đẹp)

TCVN 8060:2009.doc (bản word)

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 8060 2009

4. Nội dung TCVN 8060 năm 2009

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8060:2009

ISO 14557:2002

PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY – VÒI CHỮA CHÁY – VÒI HÚT BẰNG CAO SU, CHẤT DẺO VÀ CỤM VÒI

Fire-fighting hoses – Rubber and plastics suction hoses and hose assemblies

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp thử đối với vòi hút bằng cao su và chất dẻo, sau đây được gọi tắt là vòi hút dùng trong chữa cháy.

CHÚ THÍCH 1: Tất cả các áp suất được tính bằng đơn vị megapascals. 1 MPa = 10 bar.

Các yêu cầu bổ sung được quy định cho cụm vòi, đó là các vòi hút được lắp sẵn với các đầu nối do nhà sản xuất vòi hút thực hiện (xem Điều 8).

Các vòi hút kiểu A (cao su) được dùng ở nhiệt độ thấp nhất là – 20 C, và kiểu B (dẻo nhiệt) được dùng ở nhiệt độ thấp nhất là -10 C.

CHÚ THÍCH 2: Vòi hút được sử dụng ở nhiệt độ thấp hơn các nhiệt độ quy định trên có thể được cung cấp theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

Trong trường hợp này nên thử tính mềm dẻo ở nhiệt độ thấp tại nhiệt độ được quy định.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu.

Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

  • ISO 176:1976, Plastics – Determination of loss of plasticizers – Activated carbon method (Chất dẻo – Xác định sự mất mát chất dẻo hóa – Phương pháp cacbon hoạt tính).
  • ISO 1307, Rubber and plastics hoses for general-purpose industrial applications – Bore diameters and tolerances, and tolerances on length (Vòi hút mềm cao su và chất dẻo dùng trong công nghiệp thông dụng – Đường kính lỗ và dung sai, dung sai chiều dài).
  • ISO 1402, Rubber and plastics hoses and hose assemblies – Hydrostatic testing
  • ISO 1746, Rubber or plastics hoses and tubing – Bending tests
  • ISO 4672 : 1997, Rubber and plastics hoses – Sub-ambient temperature flexibility tests
  • ISO 7233, Rubber and plastics hoses and hose assemblies – Determination of suction resistance
  • ISO 7326 : 1991, Rubber and plastics hoses – Assessment of ozone resistance under static conditions
  • ISO 8330, Rubber and plastics hoses and hose assemblies – Vocabulary
  • ISO 8033, Rubber and plastics hoses – Determination of adhesion between components (Vòi hút mềm cao su và chất dẻo
  • ISO 11758, Rubber and plastics hoses – Exposure to a xenon arc lamp – Determination of changes in color and appearance

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa về áp suất làm việc, áp suất thử và áp suất nổ được nêu trong ISO 8330.

4. Phân loại

4.1. Kiểu vòi hút (cấu tạo vòi hút mềm)

Các vòi hút kiểu A phải có:

a) Một lớp lót cao su có chiều dày đồng đều, có độ đồng tâm hợp lý và không có các lỗ nhỏ, lỗ rỗ và các khuyết tật khác;

b) Cốt bằng vật liệu dệt được đặt đồng đều vào vị trí bằng bất kỳ phương pháp thích hợp nào;

c) Một hoặc nhiều sợi dây kim loại được quấn theo đường xoắn vít với bước đều nhau và áp sát đồng đều vào cốt để cho phép vòi hút đáp ứng được các yêu cầu về các thông số kỹ thuật;

d) Một lớp cao su bọc ngoài, chịu được ozon, có chất lượng và chiều dày đồng đều và không có khuyết tật.

Các vòi hút kiểu B phải có một lớp vật liệu nhựa nhiệt dẻo, dễ uốn, được đỡ bên trong bằng cốt vật liệu polime cứng vững, quấn theo đường xoắn ốc. Cốt và các thành phần mềm dẻo, dễ uốn của thành vòi hút phải cố định, không có các vết nứt, lỗ rỗ, vật lạ lẫn vào hoặc các khuyết tật khác.

4.2. Đầu mút vòi hút

Các đầu mút vòi hút phải tương thích với các đầu nối vòi hút hút và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia có liên quan.

CHÚ THÍCH: Khi sử dụng các đầu mút mềm hoặc các đầu mút không có cốt dây thép cho các vòi hút kiểu A thì nên có vòng cốt vải dệt được phủ cao su bổ sung lấp vào bên ngoài phần không có cốt dây thép và đoạn có vòng đầu tiên của dây thép quấn theo đường xoắn vít.

Các đầu mút nên có nắp đậy hoặc được bịt kín để tránh sự xâm nhập của nước.

Việc quy định các kích thước của các đầu mút mềm hoặc không có cốt dây thép là do thỏa thuận giữa sản xuất và khách hàng.

5. Kích thước, dung sai và khối lượng lớn nhất

./.

Xem thêm các tiêu chuẩn PCCC khác

Truy cập tại đây để xem và cập nhật thêm các TCVN về PCCC khác.

Nếu cần hỗ trợ hoặc tư vấn thêm các thông tin khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  TCVN 6160:1996 về: PCCC - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

call Zalo K.D 1 0889 488 818callZalo K.D 20898 488 818zaloZalo K.D 30888 488 818zaloZalo K.D 40818 488 818Tiktok Gửi Email