TCVN 8097-1:2010 Bộ chống sét – Phần 1: Bộ chống sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến dùng cho hệ thống điện xoay chiều
1. TCVN 8097-1:2010 là gì?
TCVN 8097-1:2010 là tiêu chuẩn áp dụng cho thiết bị bảo vệ chống đột biến được thiết kế để hoạt động lặp lại nhằm hạn chế đột biến điện áp trên mạch điện xoay chiều và để ngắt dòng điện bị dẫn. Cụ thể, tiêu chuẩn này áp dụng cho bộ chống sét có một hoặc nhiều khe hở phóng điện nối tiếp với một hoặc nhiều điện trở phi tuyến.
2. Phát hành TCVN 8097-1 2010
TCVN 8097-1:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ KH&CN công bố.
| Cơ quan ban hành: | Bộ KH&CN | Số công báo: | 522/QĐ-BKHCN |
| Số hiệu: | 8097-1:2010 | Ngày đăng công báo: | 08/04/2010 |
| Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Quốc gia | Người ký: | T. Tr Trần Việt Thanh |
| Ngày ban hành: | 08/04/2010 | Ngày có hiệu lực: | 08/04/2010 |
| Lĩnh vực: | An toàn/Chống sét | Tình trạng hiệu lực: | Đang còn hiệu lực |
3. Tải về TCVN 8097-1 2010
Tải ngay về máy TCVN 8097-1:2010 miễn phí phiên bản [PDF + WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

4. Nội dung TCVN 8097-1 năm 2010
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8097-1:2010
IEC 60099-1:1999
BỘ CHỐNG SÉT – PHẦN 1: BỘ CHỐNG SÉT CÓ KHE HỞ KIỂU ĐIỆN TRỞ PHI TUYẾN DÙNG CHO HỆ THỐNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Surge arresters – Part 1: Non-linear resistor type gapped surge arresters for a.c. systems
MỤC 1: QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị bảo vệ chống đột biến được thiết kế để hoạt động lặp lại nhằm hạn chế đột biến điện áp trên mạch điện xoay chiều và để ngắt dòng điện bị dẫn. Cụ thể, tiêu chuẩn này áp dụng cho bộ chống sét có một hoặc nhiều khe hở phóng điện nối tiếp với một hoặc nhiều điện trở phi tuyến.
1.2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu.
Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi.
- TCVN 6099 (IEC 60060), Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao
- IEC 60071-2: 1976, Insulation co-ordination – Part 2: Application guide (Phối hợp cách điện – Phần 2: Hướng dẫn áp dụng)
- IEC 60099-3:1990, Surge arresters – Part 3: Artificial pollution testing of surge arresters (Bộ chống sét – Phần 3: Thử nghiệm nhiễm bẩn nhân tạo cho bộ chống sét)
MỤC 2: ĐỊNH NGHĨA
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa dưới đây:
2.1. Bộ chống sét* (surge arrester)
Thiết bị được thiết kế để bảo vệ thiết bị điện khỏi điện áp quá độ cao và để giới hạn thời gian và thường là độ lớn của dòng điện bị dẫn. Thuật ngữ “bộ chống sét” bao gồm cả khe hở nối tiếp bất kỳ ở bên ngoài mà khe hở này là thiết yếu đối với hoạt động của thiết bị nếu được lắp đặt để vận hành, cho dù có được cung cấp hoặc không được cung cấp như một bộ phận không thể tách rời của thiết bị.
CHÚ THÍCH: Bộ chống sét thường được nối giữa dây dẫn điện của lưới điện và đất nhưng một số trường hợp có thể được nối qua cuộn dây của thiết bị hoặc giữa các dây dẫn điện.
2.2. Bộ chống sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến (non-linear resistor type gapped arrester)
Bộ chống sét có một hoặc nhiều khe hở phóng điện nối nối tiếp với một hoặc nhiều điện trở phi tuyến.
2.3. Khe hở nối tiếp của bộ chống sét (series gap of an arrester)
Khe hở hoặc các khe hở có chủ ý, nằm giữa các điện cực, nối tiếp với điện trở hoặc các điện trở phi tuyến nối tiếp của bộ chống sét.
2.4. Điện trở phi tuyến nối tiếp của bộ chống sét (non-linear series resistor of an arrester)
Bộ phận của bộ chống sét, nhờ có đặc tính điện áp – dòng điện phi tuyến mà hoạt động như một điện trở thấp để cho dòng phóng điện lớn chạy qua nhằm hạn chế điện áp đặt lên các đầu nối của bộ chống sét, và hoạt động như một điện trở cao ở điện áp tần số công nghiệp bình thường đã giới hạn độ lớn của dòng điện bị dẫn.
2.5. Phân đoạn của một bộ chống sét (section of an arrester)
Bộ phận được bố trí thích hợp, hoàn chỉnh của một bộ chống sét bao gồm các khe hở nối tiếp và các điện trở phi tuyến nối tiếp theo tỉ lệ cần thiết để đại diện cho hoạt động của bộ chống sét hoàn chỉnh liên quan đến một thử nghiệm cụ thể.
2.6. Đơn vị của bộ chống sét (unit of an arrester)
Bộ phận được bố trí hoàn chỉnh của một bộ chống sét, có thể nối nối tiếp với các đơn vị khác để làm thành một bộ chống sét có thông số điện áp cao hơn. Đơn vị của bộ chống sét không nhất thiết là phân đoạn của bộ chống sét.
2.7. Cơ cấu xả áp suất của bộ chống sét (pressure-relief device of an arrester)
Phương tiện làm giảm áp suất bên trong bộ chống sét và ngăn ngừa nổ làm vỡ vỏ do dòng điện bị dẫn kéo dài hoặc phóng điện bên trong bộ chống sét.
2.8. Điện áp danh định của bộ chống sét (rated voltage of an arrester)
Giá trị hiệu dụng lớn nhất cho phép được ấn định về điện áp tần số công nghiệp giữa các đầu nối của bộ chống sét mà tại đó bộ chống sét được ấn định để hoạt động đúng. Điện áp này có thể được đặt liên tục cho bộ chống sét mà không làm thay đổi đặc tính tác động của nó.
2.9. Tần số danh định của bộ chống sét (rated frequency of an arrester)
Tần số của hệ thống điện mà bộ chống sét được thiết kế để sử dụng.
2.10. Phóng điện xuyên thủng (disruptive discharge)
Hiện tượng kết hợp với hỏng cách điện dưới ứng suất điện, bao gồm sụt điện áp và cho dòng điện đi qua; thuật ngữ này áp dụng cho đánh thủng về điện trong các điện môi rắn, lỏng, khí và các phối hợp của các điện môi này.
CHÚ THÍCH: Phóng điện đánh thủng trong chất điện môi rắn gây mất vĩnh viễn độ bền điện; trong chất điện môi lỏng hoặc khí, độ bền điện có thể chỉ mất tạm thời.
2.11. Phóng điện đâm xuyên (puncture)
Phóng điện xuyên thủng qua chất rắn.
2.12. Phóng điện bề mặt (flashover)
Phóng điện xuyên thủng qua bề mặt chất rắn.
2.13. Phóng điện của bộ chống sét (sparkover of an arrester)
Phóng điện xuyên thủng giữa các điện cực là các khe hở của bộ chống sét.
2.14. Xung (impulse)
Sóng điện áp hoặc dòng điện đơn hướng nhưng không dao động đáng kể, tăng đột ngột đến giá trị lớn nhất rồi giảm từ từ về “không” cùng với mạch vòng nhỏ khác cực tính, nếu có.
Các tham số để định rõ một xung điện áp hoặc xung dòng điện là cực tính, giá trị đỉnh, thời gian sườn trước, và thời gian đến một nửa giá trị ở sườn sau.
2.15. Xung hình chữ nhật (rectangular impulse)
Một xung mà mà xung này tăng đột ngột đến giá trị lớn nhất, giữ nguyên trong thời gian quy định rồi sau đó giảm đột ngột về không.
Các tham số để định rõ một xung hình chữ nhật là cực tính, giá trị đỉnh, thời gian giả định của đỉnh, và tổng thời gian giả định.
./.
Cập nhật nội dung liên quan chống sét
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
NHÀ PHÂN PHỐI THIẾT BỊ CHỐNG SÉT - KIM THU SÉT - VẬT TƯ CHỐNG SÉT #1 MIỀN NAM
DỊCH VỤ LẮP CHỐNG SÉT - ĐO ĐẠC KIỂM ĐỊNH - TỔNG KHO CHỐNG SÉT #1 BÌNH DƯƠNG
| THI CÔNG CHỐNG SÉT (CHỦ ĐỘNG) |
| CHỐNG SÉT CỔ ĐIỂN (THỤ ĐỘNG) |
| KIỂM ĐỊNH CHỐNG SÉT (ĐO ĐẠC) |
| Kim thu sét |
| Cọc tiếp địa |
| Cáp đồng trần |
| Hộp kiểm tra điện trở |
| Khung đế kim thu sét (khung + đế) |
| Vật tư phụ (ốc siết cáp, ống, hàn hóa nhiệt,...) |
| Hóa chất giảm điện trở đất (*) |
| Kiểm định chống sét (ra giấy kiểm định (*) |
| Khoan giếng tiếp địa chống sét (*) |
| (*) Tùy vào tình trạng công trình & nhu cầu của Quý khách hàng mà có sử dụng hoặc bỏ qua. |
| KIM THU SÉT LIVA | KIM THU SÉT INGESCO | KIM THU SÉT BAKIRAL | KIM THU SÉT CỔ ĐIỂN |
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
- 0988 488 818 - Mr. Thái (CEO)
- 0889 488 818 - Ms. Hiếu (Sales Executive)
- 0898 488 818 - Mr. Tuấn (Salesman)
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây!














