TCVN 9255:2012 về: Tiêu chuẩn tính năng trong tòa nhà

TCVN 9255:2012 – Tiêu chuẩn tính năng trong tòa nhà – Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không gian

1. TCVN 9255:2012 là gì?

TCVN 9255:2012 là tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa và phương pháp tính các chỉ số diện tích bề mặt và khối tích.

2. Công bố TCVN 9255 2012

TCVN 9255:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 339:2005 (ISO 9836:1992) và hoàn toàn tương đương với ISO 9836:2011.

TCVN 9255:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn – Bxd biên soạn, Bxd đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng thẩm định, Bộ KH&CN công bố.

 Cơ quan ban hành:Bộ KH&CNQuyết định công bố:3621/QĐ-BKHCN
 Số hiệu:9255:2012Ngày đăng công bố:28/12/2012
 Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt NamNgười ký:Thứ trưởng Trần Việt Thanh
 Ngày ban hành28/12/2012Ngày có hiệu lực:28/12/2012
 Lĩnh vực:Xây dựngTình trạng hiệu lực:Còn hiệu lực

3. Tải về TCVN 9255 2012

Tải về TCVN 9255:2012 hoàn toàn miễn phí phiên bản [PDF + WORD]. Nhấn TẢI VỀ phía bên dưới.

TCVN 9255:2012.pdf

TCVN 9255:2012.doc

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 9255 2012

► Xem thêm:  TCVN 13756-1:2023 Động cơ đốt trong kiểu pít tông (Phần 1)

4. Nội dung TCVN 9255 năm 2012

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9255:2012

ISO 9836:2011

TIÊU CHUẨN TÍNH NĂNG TRONG TÒA NHÀ – ĐỊNH NGHĨA, PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC CHỈ SỐ DIỆN TÍCH VÀ KHÔNG GIAN

Performance standards in building – Definition and calculation of area and space indicators

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra các định nghĩa và phương pháp tính các chỉ số diện tích bề mặt và khối tích.

Để đo diện tích bề mặt, tiêu chuẩn này sử dụng ba khái niệm về sự đo lường:

a) Khái niệm kích thước thông thủy và kích thước phủ bì được sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới;

b) Phương pháp đo theo trục tim tường sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới;

c) Sự thay đổi của những phương pháp này tuân theo một số luật lệ quốc gia nhất định hoặc cho loại công trình đặc biệt.

Các chỉ số diện tích bề mặt và khối tích định nghĩa trong tiêu chuẩn này được sử dụng trong thực tế để làm cơ sở cho việc đo các thông số khác nhau của tính năng công trình xây dựng, hoặc như một công cụ trợ giúp cho thiết kế. Nói cách khác, các chỉ số diện tích bề mặt và khối tích được sử dụng để đánh giá cho các chỉ tiêu về chức năng, kỹ thuật và kinh tế.

Tiêu chuẩn này được áp dụng khi thực hiện:

– Lập yêu cầu kỹ thuật cho các tính năng hình học của một tòa nhà và các không gian của nó (ví dụ: để thiết kế, lập các thủ tục mua bán… hoặc trong các luật lệ xây dựng khác khi phù hợp);

– Lập hồ sơ kỹ thuật có liên quan tới tính năng của tòa nhà, do người thiết kế, các nhà thầu và các nhà sản xuất lập ra;

– Tổng diện tích sàn không đảm bảo cho sự bố trí một không gian làm việc riêng biệt, đồ đạc nội thất, thiết bị hoặc khoảng lưu thông;

– Đánh giá, so sánh hoặc kiểm tra các đặc tính của tòa nhà có liên quan tới khả năng hình học.

Mặc dù vậy với những khái niệm đã nêu ở trên, sự thay đổi về phương pháp đo diện tích ở trên thế giới thường phụ thuộc vào từng quốc gia hoặc loại công trình. Trong thực tế không nhất thiết sử dụng tất cả phương pháp đo bởi vì không có khả năng xác định được các diện tích thực (ví dụ như phương pháp đo theo trục tim tường). Tiêu chuẩn này chỉ quy định duy nhất một phương pháp đo thường được sử dụng trong thực tế.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu.

Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  • TCVN 9254-1:2012 (ISO 6707-1:2004), Nhà và công trình dân dụng – Từ vựng – Phần 1: Thuật ngữ chung.
► Xem thêm:  TCVN 13581:2023 Thông gió và điều hòa không khí (P2)

3. Thuật ngữ, định nghĩa

Các định nghĩa trong TCVN 9254-1:2012 và các định nghĩa sau đây được áp dụng cho tiêu chuẩn này

3.1

Chỉ số diện tích bề mặt (surface area indicators)

Chỉ số này dùng để đo diện tích của từng loại bề mặt (ví dụ diện tích sử dụng) và các mối quan hệ giữa các loại diện tích khác nhau (ví dụ diện tích kết cấu/diện tích sử dụng).

3.2

Chỉ số khối tích (volume indicators)

Chỉ số này để đo từng loại khối tích (ví dụ: khối tích thực) và các mối quan hệ giữa các loại khối tích khác nhau (ví dụ: khối tích tổng/khối tích thực).

3.3

Chỉ số hỗn hợp giữa diện tích bề mặt và khối tích (mixed surface and volume indicators)

Chỉ số này liên hệ các dạng khối tích với các dạng diện tích bề mặt (ví dụ: khối tích tổng/diện tích sử dụng) và mối quan hệ giữa các dạng diện tích bề mặt với các dạng khối tích.

CHÚ THÍCH:

1) Điều 5 đưa ra các định nghĩa về các chỉ số diện tích bề mặt và khối tích khác nhau, với phương pháp tính toán thích hợp.

2) Một ví dụ về chỉ số liên quan nói trên đó là diện tích vỏ bao che của tòa nhà/khối tích thực.

3.4

Yếu tố gây thất thoát của tòa nhà (building loss feature)

Yếu tố hoặc bộ phận của tòa nhà là một phần của diện tích sàn không sử dụng vào các hoạt động cá nhân, hoặc đồ đạc, trang thiết bị và lưu thông.

CHÚ THÍCH:

1) Ví dụ về vị trí các phần này có thể không được sử dụng bởi yếu tố gây thất thoát của tòa nhà ở nơi làm việc, hành lang v.v…

2) Sự thất thoát của tòa nhà có thể là ở bộ phận vật chất chẳng hạn như cột, hoặc tường có dạng cong, vênh hoặc hình dạng của lối thoát nạn khi có cháy theo các quy định bắt buộc nhưng không cần thiết đối với các lưu thông thông thường.

3.5

Diện tích xây dựng bị mất tối đa (effective building loss area)

Phần diện tích sàn không được sử dụng bởi vật liệu xây dựng không được sử dụng đầy đủ cho các hoạt động cá nhân, hoặc đồ đạc, trang thiết bị và lưu thông.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về vị trí các phần này có thể không được sử dụng bởi yếu tố gây thất thoát của tòa nhà ở nơi làm việc, hành lang v.v…

3.6

Diện tích xây dựng bị mất thực (actual building loss area)

Phần diện tích sàn không được sử dụng vào các hoạt động cá nhân, hoặc đồ đạc, thiết bị và lưu thông vì các bộ phận vật chất này làm giảm tính năng của tòa nhà hoặc đó là yêu cầu không được nêu trong luật, quy phạm hoặc hợp đồng.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về vị trí các phần này có thể không được sử dụng bởi yếu tố gây thất thoát của tòa nhà ở nơi làm việc, hành lang v.v…

3.7

Phạm vi xâm lấn (perimeter encroachment)

Hình thái gây thất thoát của tòa nhà làm hạn chế sử dụng một cách có hiệu quả diện tích sàn ở cạnh tường hoặc tòa nhà có hình dạng hình học cân đối.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về phạm vi xâm lấn bao gồm: trụ bổ tường, thiết bị sưởi đối lưu, bệ lò sửa và thiết bị sưởi…

4. Đơn vị đo

Các chỉ số diện tích bề mặt và chỉ số khối tích được xác định bằng cách đo trên mặt bằng và mặt đứng tòa nhà. Đơn vị đo của các chỉ số này được xác định dựa trên các phép tính toán khác nhau (m2, m3, m2/m2,m3/m3, m2/m3, m3/m2).

5. Phương pháp tính toán diện tích thông thủy và danh mục các chỉ số tính năng hình học

……..

► Xem thêm:  TCVN 2737:1995 - Tải trọng và tác động (Tiêu chuẩn thiết kế)

Xem toàn bộ TCVN PCCC khác

Bấm vào đây để xem DANH MỤC TIÊU CHUẨN QUỐC GIA “KHÁC” mà chúng tôi đang cập nhật!

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  TCVN 13753:2023 Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt (2023)
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

call Zalo K.D 1 0889 488 818callZalo K.D 20898 488 818zaloZalo K.D 30888 488 818zaloZalo K.D 40818 488 818Tiktok Gửi Email