TCVN 4090:1985 Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu

TCVN 4090:1985 về: Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu – Tiêu chuẩn thiết kế

1. TCVN 4090:1985 là gì?

TCVN 4090:1985 là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng khi thiết kế mới, thiết kế cải tạo, phục hồi và mở rộng bằng thép có đường kính không lớn hơn 1400mm, áp lực bơm chuyển không lớn hơn 100 daN/cm2 dùng để vận chuyển các loại dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ và khí đốt từ các nơi khai thác, từ cảng đập đến nơi chế biến, tồn chứa, tiêu dùng.

2. Công bố TCVN 4090 1985

 Cơ quan ban hành:Bộ KH&CNSố công báo:Đã biết
 Số hiệu:4090:1985Ngày đăng công báo:Đã biết
 Loại văn bản:Tiêu chuẩn Quốc giaNgười ký:Đã biết
 Năm ban hành:1985Năm có hiệu lực:1985
 Lĩnh vực:Công nghiệpTình trạng hiệu lực:Đang còn hiệu lực
► Xem thêm:  TCVN 7568-21:2016 HT báo cháy - Phần 21: Thiết bị định tuyến

3. Tải về TCVN 4090 1985

Tải về máy TCVN 4090:1985 hoàn toàn miễn phí phiên bản [PDF & WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

TCVN 4090:1985.pdf

TCVN 4090:1985.doc

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 4090 1985

4. Nội dung TCVN 4090 năm 1985

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4090:1985

KHO TÀNG, TRẠM VÀ ĐƯỜNG ỐNG DẪN XĂNG DẦU

ĐƯỜNG ỐNG CHÍNH DẪN VÀ SẢN PHẨM DẦU – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Main pipelines for transporting of oil and oil products – Design standard

1. Nguyên tắc chung

1.1. Tiêu chuẩn này bắt buộc áp dụng khi thiết kế mới, thiết kế cải tạo, phục hồi và mở rộng bằng thép có đường kính không lớn hơn 1400mm, áp lực bơm chuyển không lớn hơn 100 daN/cm2 dùng để vận chuyển các loại dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ và khí đốt từ các nơi khai thác, từ cảng đập đến nơi chế biến, tồn chứa, tiêu dùng.

Tiêu chuẩn này không được áp dụng để thiết kế các đường ống dẫn trong thành phố, thị xã, thị trấn, các đường ống dẫn dầu thô tại vùng biển.

Chú thích: Bắt đầu từ điều thuật ngữ này “đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu” được viết gọn là “đường ống dẫn chính”.

1.2. Khi đường ống đi qua các vùng địa chất không ổn định (đất bị lún sụt, sụt lở, vùng cacxtơ, vùng khai thác ngầm, vùng có chấn động địa chất trên cấp 7, phải có những tính toán riêng để đảm bảo điều kiện an toàn của đường ống khi vận hành).

1.3. Các công trình đường ống trong phạm vi trạm nén khí, trạm phân phối khí, trạm bơm dầu, ngoài những quy định trong tiêu chuẩn này, phải tuân theo các tiêu chuẩn của các công trình đó.

1.4. Đường ống dẫn chính, đường ống dẫn nhánh và các thiết bị đặt trên đường ống, dù đặt nổi hay chôn ngầm, phải tiến hành chống ăn mòn kim loại theo điều trong chương 10 của tiêu chuẩn này.

1.5. Việc lựa chọn nhiệt độ vận chuyển khí đốt trên ống phải căn cứ vào yêu cầu bảo vệ của lớp chống gỉ, đảm bảo ứng suất nhiệt tối ưu trong kim loại cần thiết, xác định mức độ làm lạnh sản phẩm trước khi bơm trong thiết kế.

1.6. Thành phần của công trình đường ống dẫn chính bao gồm: Công trình đường ống và công trình phụ.

1.6.1. Công trình đường ống gồm:

– Đường ống chính, đường ống nhánh (kể cả đoạn ống có đường kính thay đổi, đoạn ống thép), trạm bơm trên tuyến.

– Các gối đỡ, khối gia tải ống

– Các van chặn, van xả nước, xả khí, thiết bị ngưng tụ khí

– Các đoạn vượt qua chướng ngại tự nhiên và nhân tạo. Các đoạn có thiết bị bù.

– Các công trình chống trượt, sạt lở, xói mòn và lún

1.6.2. Công trình phụ gồm:

– Các trạm gác tuyến

– Các trạm bảo vệ điện hoá

– Đường dây và trạm thông tin liên lạc

– Đường giao thông phục vụ vận hành

– Đường dây và các trạm biến thế điện, trạm phát điện, cung cấp điện cho các thiết bị điều khiển trạm bơm và bảo vệ điện hoá.

2. Phân cấp phân loại đường ống dẫn chính

2.1. Theo áp lực đường ống chính dẫn khí đốt được chia làm 2 cấp:

Cấp 1: có áp suất lớn hơn 25 daN/cm2 đến 100 daN/cm2

Cấp 2: Có áp suất lớn hơn 12 daN/cm2 đến 25 daN/cm2

2.2. Theo đường kính, đường ống dẫn chính dẫn dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ được chia làm 5 cấp.

Cấp 1: Có đường kính từ 100mm đến 140mm

Cấp 2: Có đường kính từ 500mm đến bé hơn 1000mm

Cấp 3: Có đường kính từ 300mm đến bé hơn 500mm

Cấp 4: Có đường kính bé hơn 300mm và áp suất lớn hơn 25 daN/cm2

Cấp 5: Có đường kính bé hơn 300mm và áp suất lớn hơn 16 daN/cm2

2.3. Theo điều kiện làm việc kiểm tra mối hàn, các đoạn ống dẫn chính được phân loại theo bảng 1.

Bảng 1

…/.

Cập nhật các TCVN khác mới nhất

Bấm vào đây để XEM TOÀN BỘ các TCVN liên quan đến xăng dầu.

Truy cập danh mục này để xem và cập nhật các tiêu chuẩn về PC&CC khác.

Liên hệ hỗ trợ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  TCVN 12366-5:2019: Phương tiện bảo vệ cá nhân cho người chữa cháy - Phần 5
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

call Zalo K.D 1 0889 488 818callZalo K.D 20898 488 818zaloZalo K.D 30888 488 818zaloZalo K.D 40818 488 818Tiktok Gửi Email