TCVN 7568-19:2016 Thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng

TCVN 7568-19:2016 Hệ thống báo cháy – Phần 19: Thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng các hệ thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp

1. TCVN 7568-19:2016 là gì?

TCVN 7568-19:2016 là tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu về thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng đối với một hệ thống âm thanh dùng cho các tình huống khẩn cấp.

2. Phát hành TCVN 7568-19 2016

TCVN 7568-19:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 21 Thiết bị phòng chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ KH&CN ban hành.

TCVN 7568-19:2016 này hoàn toàn tương đương ISO 7240-19:2007.

 Cơ quan ban hành:Bộ KH&CNQuyết định công bố:3825/QĐ-BKHCN
 Số hiệu:7568-19:2016Ngày đăng công bố:02/12/2016
 Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt NamNgười ký:Đã biết
 Năm ban hành2016Năm có hiệu lực:2016
 Lĩnh vực:Phòng cháy chữa cháyTình trạng hiệu lực:Còn hiệu lực

3. Tải về TCVN 7568-19 2016

Tải về TCVN 7568-19:2016 hoàn toàn miễn phí bản đẹp [pdf + word]. Nhấn TẢI VỀ phía bên dưới.

TCVN 7568-19:2016.pdf

TCVN 7568-19:2016.doc

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 7568 19 2016

4. Nội dung TCVN 7568-19 năm 2016

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7568-19:2016

ISO 7240-19:2007

HỆ THỐNG BÁO CHÁY- PHẦN 19: THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT, CHẠY THỬ VÀ BẢO DƯỠNG CÁC HỆ THỐNG ÂM THANH DÙNG CHO TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP

Fire detection and alarm systems – Part 19: Design, installation, commissioning and service of sound systems for emergency purposes

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng đối với một hệ thống âm thanh dùng cho các tình huống khẩn cấp (s.s.e.p; xem TCVN 7568-1:2006 (ISO 7240-1:2005), Hình 1, đối tượng C), dự kiến được sử dụng chủ yếu là phát đi các thông tin trong những tình huống khẩn cấp để bảo vệ người sử dụng trong phạm vi một hoặc một số khu vực nhất định nằm bên trong hoặc bên ngoài nhà.

S.s.e.p chủ yếu là để kích hoạt sự di chuyển một cách nhanh chóng và có thứ tự của người sử dụng trong một tình huống khẩn cấp bằng cách sử dụng các hệ thống loa để phát đi lời thông báo trong các tình huống khẩn cấp, các tín hiệu báo động phù hợp với ISO 7731 và các tín hiệu sơ tán phù hợp với TCVN 5500 (ISO 8201).

Trong một số trường hợp, các hệ thống âm thanh được ưu tiên sử dụng so với các còi hoặc chuông để phát đi một loạt các cảnh báo đã được mã hóa khó có thể giao tiếp với các còi hoặc chuông.

Không loại trừ việc sử dụng s.s.e.p cho các mục đích của những hệ thống tăng cường và truyền phát âm thanh thông thường trong những tình huống không nguy hiểm. Khi sử dụng cho những mục đích không khẩn cấp, thì sự phân vùng loa thông báo có thể khác với các vùng được sử dụng cho mục đích khẩn cấp.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ thống chỉ có chuông hoặc loa.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu.

Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu có).

  • TCVN 5500 (ISO 8201), Âm học – Tín hiệu âm thanh sơ tán khẩn cấp.
  • TCVN 7568-1:2006 (ISO 7240-1:2005), Hệ thống báo cháy – Phần 1: Quy định chung và định nghĩa.
  • TCVN 7568-2 (ISO 7240-2), Hệ thống báo cháy – Phần 2: Trung tâm báo cháy.
  • TCVN 7568-4 (ISO 7240-4), Hệ thống báo cháy – Phần 4: Thiết bị cấp nguồn.
  • TCVN 7568-13 (ISO 7240-13), Hệ thống báo cháy – Phần 13: Đánh giá tính tương thích của các bộ phận trong hệ thống.
  • TCVN 7568-16 (TCVN 7568-16 (ISO 7240-16)), Hệ thống báo cháy – Phần 16: Thiết bị điều khiển hệ thống âm thanh và chỉ báo.
  • TCVN 9618-23 (IEC 60331-23), Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy – Tính toàn vẹn của mạch điện – Phần 23: Quy trình và yêu cầu – Cáp điện dữ liệu.
  • ISO 7731, Ergonomics – Danger signals for public and work areas – Auditory danger signals (Ergonomics – tín hiệu nguy hiểm cho các khu vực công cộng và làm việc – Dấu hiệu nguy hiểm cho thính giác).
  • IEC 61672-1, Electroacoustics – Sound level meters – Part 1: Specifications (Điện thanh – Mức đo mức âm – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật).
  • EN 54-24, Fire detection and fire alarm systems – Part 24: Components of voice alarm systems – Loudspeakers (Hệ thống báo cháy – Phần 24: Thành phần của hệ thống báo động bằng giọng nói – Loa).

3. Thuật ngữ, định nghĩa và thuật ngữ viết tắt

3.1 Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu, kết hợp với Hình 2, nêu trong TCVN 7568-1:2006 (ISO 7240-1:2005) cùng những thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

3.1.1

Vùng phân biệt về âm thanh (Acoustically distinguishable area)

a.d.a

Phân vùng nằm trong một vùng thông báo khẩn cấp, có thể là một không gian kín hoặc nếu không thì phải xác định rõ ràng về mặt vật lý, được đặc trưng bởi một thời gian dội âm riêng và mức âm thanh nền.

3.1.2

Vùng bao phủ (Area of coverage)

Vùng bên trong và/hoặc bên ngoài của một tòa nhà hoặc kết cấu, ở đó s.s.e.p đảm bảo được các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Một số phần nhất định của một vùng có thể được loại trừ, xem 5.4.4.

3.1.3

Chế độ tự động (Automatic mode)

Chế độ hoạt động của một s.s.e.p được kết nối với một hệ thống phát hiện cháy hoặc với phương tiện khác dùng để kích hoạt hệ thống âm thanh, nhằm mục đích phát ra những thông báo khẩn cấp không cần có sự can thiệp của con người.

Việc phát ra những thông báo này được thực hiện theo cách đã cài đặt sẵn trên cơ sở một kế hoạch sơ tán đã được thống nhất.

3.1.4

Vỏ bọc (Cabinet)

Khoang chứa tạo ra sự bảo vệ và sự chắc chắn cho các bộ phận thành phần và các cụm linh kiện thuộc nó.

3.1.5

Người có chuyên môn (Competent person)

Xét theo nhiệm vụ cần thực hiện, đó là người có những hiểu biết, kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ một cách thỏa đáng và không gây ra nguy hiểm hoặc làm bị thương người khác.

3.1.6

Điểm tập trung (Control point)

Vị trí mà từ đó hoạt động sơ tán được kiểm soát.

CHÚ THÍCH: Việc kiểm soát phải được thực hiện bởi những người có chuyên môn.

3.1.7

Microphone khẩn cấp (Emergency microphone)

Microphone chỉ dành cho người có chuyên môn sử dụng trong trạng thái báo động-lời nói.

3.1.8

Vùng thông báo khẩn cấp (Emergency loudspeaker zone)

Một phân vùng của ngôi nhà bao gồm một hoặc nhiều vùng phân biệt về âm thanh, để khi xuất hiện một tình huống khẩn cấp trong đó, nó sẽ được chỉ báo một cách riêng biệt so với những phân vùng khác.

CHÚ THÍCH: Nếu được sử dụng cho các mục đích không khẩn cấp, thì sự phân vùng của các loa thông báo có thể khác với các vùng được sử dụng cho mục đích khẩn cấp.

3.1.9

Người nghe (Listener)

Người có khả năng nghe bình thường và có thể hiểu được ngôn ngữ được sử dụng.

3.1.10

Chế độ thủ công (Manual mode)

Chế độ hoạt động khi người vận hành trực tiếp điều khiển việc phát đi lời nói thực hoặc những âm thanh đã ghi, đặc biệt là những âm thanh hoặc lời nói trong một tình huống khẩn cấp.

3.1.11

Trạng thái tĩnh lặng (Quiescent condition)

Trạng thái chức năng được đặc trưng bởi đặc điểm là không có các trạng thái báo động-lời nói, trạng thái cảnh báo lỗi, trạng thái tắt và trạng thái kiểm tra.

3.1.12

Mức âm thanh nền tham chiếu (Reference ambient noise level)

Phổ của mức áp suất âm thanh so với 20 µPa, cùng với mức áp suất âm thanh theo thang A, thể hiện theo đơn vị dBA trên mỗi dải quãng tám, từ 125 Hz đến 8 kHz (các tần số trung tâm) của mức âm thanh nền ít có khả năng bị vượt quá 10 % thời gian trong chế độ khẩn cấp.

CHÚ THÍCH 1.: Mức âm thanh nền tham chiếu được đo bằng đề xi ben.

CHÚ THÍCH 2.: Mức âm thanh nền tham chiếu được sử dụng khi đánh giá tính dễ hiểu của lời đọc.

CHÚ THÍCH 3.: Nếu mức âm thanh nền tham chiếu vượt quá 90 dBA, khó có thể đạt được sự thỏa mãn về tính dễ hiểu của lời đọc.

3.1.13

Thiết bị điều khiển hệ thống âm thanh và chỉ báo (s.s.c.i.e)
(Sound system control and indicating equipment (s.s.c.i.e))

Thiết bị phù hợp với TCVN 7568-16 (ISO 7240-16), được sử dụng để:

a) Nhận các tín hiệu báo động từ một hoặc nhiều hệ thống phát hiện tình huống khẩn cấp,

b) Nhận đoạn tin nhắn âm thanh từ các microphone khẩn cấp,

c) Xác định tính ưu tiên của tín hiệu và phân luồng,

d) Tạo ra các tín hiệu cảnh báo nghe được để phát đến các vùng thông báo khẩn cấp,

e) Giám sát tự động sự thực hiện đúng chức năng của hệ thống và đưa ra sự cảnh báo nghe được và nhìn được về các lỗi xác định,

f) Cung cấp các nút bấm thủ công và các chỉ báo tình trạng nhìn thấy được.

3.1.14

Đường truyền dẫn (Transmission path)

Kết nối vật lý giữa các bộ phận của hệ thống âm thanh (nằm phía ngoài của vỏ bọc của bộ phận đó) được sử dụng để truyền dẫn thông tin, bao gồm cả âm thanh và/hoặc dòng điện.

3.1.15

Trạng thái báo động-lời nói (Voice-alarm condition)

Tín hiệu cảnh báo, tín hiệu sơ tán, tín hiệu khẩn cấp dưới hình thức phát trực tiếp hoặc ghi âm phát lại ở ít nhất 1 vùng thông báo khẩn cấp.

3.2 Các từ viết tắt

– a.d.a Vùng phân biệt về âm thanh.

– s.s.c.i.e Thiết bị điều khiển hệ thống âm thanh và chỉ báo.

– s.s.e.p Hệ thống âm thanh dùng cho các tình huống khẩn cấp.

4. Yêu cầu thiết kế

……..

► Xem thêm:  TCVN 7568-7:2015 Hệ thống báo cháy - Đầu báo cháy khói (7)

Xem toàn bộ TCVN PCCC khác

XEM TOÀN BỘ +24 PHẦN liên quan đến TCVN 7568 tại đây

Ngoài ra, có thể truy cập danh mục: TCVN về PCCC để xem và cập nhật các TCVN PCCC mới nhất khác.

Liên hệ hỗ trợ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

call Zalo K.D 1 0889 488 818callZalo K.D 20898 488 818zaloZalo K.D 30888 488 818zaloZalo K.D 40818 488 818Tiktok Gửi Email