TCVN 6305-1:2007 PCCC: Hệ thống Sprinkler tự động – P1

TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004) về PCCC – Hệ thống Sprinkler tự động – Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler

1. TCVN 6305-1:2007 là gì?

TCVN 6305-1:2007 là tiêu chuẩn quy định các đặc tính, phương pháp thử và ghi nhãn đối với sprinkler thông thường, sprinkler phun sương, sprinkler phun sương thẳng và sprinkler bên vách. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sprinkler có nhiều miệng phun.

2. Công bố TCVN 6305-1:2007

TCVN 6305-1:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy và chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ KH&CN công bố.

TCVN này 6305-1:2007 thay thế TCVN 6305-1:1997 (ISO 6182-1:1993). Ngoài ra, TCVN 6305-1: 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 6182-1:2004.

 Cơ quan ban hành:Bộ KH&CNSố công báo:3249/QĐ-BKHCN
 Số hiệu:6305-1:2007Ngày đăng công báo:31/12/2007
 Loại văn bản:Tiêu chuẩn Quốc giaNgười ký:Đã biết
 Ngày ban hành:01/01/2007Ngày có hiệu lực:01/01/2007
 Lĩnh vực:Phòng cháy chữa cháyTình trạng hiệu lực:Đang có hiệu lực

3. Tải về TCVN 6305-1:2007

Tải về miễn phí TCVN 6305-1:2007 dạng [BẢN GỐC + BẢN ĐẸP] của TCVN này. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

TCVN 6305-1:2007.pdf (bản gốc)

TCVN 6305-1:2007.pdf (bản đẹp)

TCVN 6305-1:2007.doc (bản word)

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 6305 1 2007

► Xem thêm:  TCVN 6305-10:2013 PCCC: Hệ thống Sprinkler tự động - P10

4. Nội dung TCVN 6305-1:2007

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6305-1: 2007

ISO 6182-1:2004

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY – HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG – PHẦN 1:YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI SPRINKLER

Fire protection – Automatic sprinkler systems – Part 1: Requirements and test methods for sprinklers

TCVN 6305 (ISO 6182) Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động bao gồm 12 phần sau:

– TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004) – Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler

TCVN 6305-2:2007 (ISO 6182-2:2005) – Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ và chuông nước

TCVN 6305-3:2007 (ISO 6182-3:2005) – Phần 3: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô

TCVN 6305-4:1997 (ISO 6182-4:1993) – Phần 4: Yêu cầu và phương pháp thử đối với cơ cấu mở nhanh

TCVN 6305-5:2009 (ISO 6182-5:2006) – Phần 5: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn

TCVN 6305-6:2013 (ISO 6182-6:2006) – Phần 6: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van một chiều

TCVN 6305-7:2006 (ISO 6182-7:2004) – Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFP).

TCVN 6305-8:2013 (ISO 6182-8:2006 – Phần 8: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động khô tác động trước

TCVN 6305-9:2013 (ISO 6182-9:2005 – Phần 9: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun sương

TCVN 6305-10:2013 (ISO 6182-10:2006) – Phần 10: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler trong nhà

TCVN 6305-11:2006 (ISO 6182-11:2004) – Phần 11: Yêu cầu và phương pháp thử đối với giá treo ống

TCVN 6305-12:2013 (ISO 6182-12:2010) – Phần 12: Yêu cầu và phương pháp thử đối với bộ phận có rãnh ở đầu mút dùng cho hệ thống đường ống thép.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính, phương pháp thử và ghi nhãn đối với sprinkler thông thường, sprinkler phun sương, sprinkler phun sương thẳng và sprinkler bên vách. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sprinkler có nhiều miệng phun.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

  • TCVN 7705 (ISO 49), Phụ tùng ống bằng gang dẻo được làm ren theo ISO 7-1.
  • ISO 7-1:1982, Pipe threads where pressure-tight joints are made on the threads – Part 1: Dimensions, tolerances and designation (Ren ống cho mối nối kín áp bằng ghép ren – Phần 1: Ký hiệu, kích thước và dung sai).
  • ISO 65, Carbon steel suitable tubes for screwing in accordance with ISO 7-1 (Ống thép cacbon dùng cho mối ghép ren theo ISO 7-1).
  • PPP-B-640D:1969, Federal Specification for Boxes, Fiberboard, Comugated, Triple-Wall (Đặc tính kỹ thuật toàn liên bang đối với hộp, ván sợi ép, tường lượn sóng, tường ba lớp).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1 Các thuật ngữ chung 3.1.1

Sprinkler (Sprinkler)

Cơ cấu nhạy cảm nhiệt được thiết kế để tác động ở một nhiệt độ xác định trước bằng cách tự động xả luồng nước và phân bố luồng nước theo đặc tuyến và số lượng quy định trên một diện tích thiết kế.

3.1.2

Hệ số dẫn C (conductivity factor)

Giá trị độ dẫn giữa phần tử phản ứng nhiệt của sprinkler và phụ tùng nối. CHÚ THÍCH Hệ số dẫn được tính theo đơn vị (m/s)0,5.

3.1.3

Chỉ số thời gian phản ứng, RTI (response time index) Giá trị độ nhạy cảm của sprinkler

3.1.4

Hướng chuẩn (standard orientation)

Hướng tạo ra thời gian phản ứng ngắn nhất với đường trục miệng vào của sprinkler vuông góc với luồng không khí.

CHÚ THÍCH Trong trường hợp các phần tử phản ứng nhiệt đối xứng, hướng chuẩn là hướng mà luồng không khí vuông góc với cả đường trục của luồng nước và mặt phẳng của tay khung kẹp; Trong trường hợp các

phần tử phản ứng nhiệt không đối xứng, hướng chuẩn là hướng mà luồng không khí vuông góc với cả đường trục luồng nước và mặt phẳng của tay khung kẹp, đồng thời phải tạo ra phản ứng ngắn nhất.

3.1.5

Hướng trường hợp xấu nhất (worst-case orientation)

Hướng tạo ra thời gian phản ứng dài nhất với đường trục miệng vào của sprinkler vuông góc với luồng không khí.

3.1.6

Tải trọng lắp ráp (assembly load)

Lực tác dụng lên thân sprinkler tại áp suất thủy lực 0 MPa (0 bar) tại đường vào của sprinkler.

3.1.7

Tải trọng thiết kế (design load)

Lực tác dụng lên bộ phận mở tại tải trọng làm việc của sprinkler.

3.1.8

Tải trọng làm việc (service load)

Lực tổng hợp tác dụng lên thân sprinkler do tải trọng lắp ráp của sprinkler và lực tương đương với áp suất thủy lực 1,2 MPa (12 bar) tại đường vào của sprinkler.

3.1.9

Độ bền thiết kế trung bình (average design strength)

Độ bền thiết kế (dọc trục) trung bình thấp nhất của bầu thủy tinh do nhà cung cấp quy định và đảm bảo đối với lô bất kỳ gồm 50 bầu thủy tinh.

3.2 Các loại sprinkler theo kiểu phần tử phản ứng nhiệt 3.2.1

Sprinkler có phần tử dễ cháy (fusible element sprinkler)

Sprinkler được mở ra do sự tác động của nhiệt tới bộ phận nóng chảy.

3.2.2

Sprinkler có bầu thủy tinh (glass bulb sprinkler)

Sprinkler được mở ra do sự tác động của nhiệt làm giãn nở chất lỏng chứa trong bầu thủy tinh và làm tăng áp suất gây ra vỡ bầu thủy tinh.

3.3 Các loại sprinkler theo kiểu phân bố nước 3.3.1

Sprinkler thông thường, C (conventional sprinkler)

Sprinkler phân bố nước theo dạng hình cầu hướng xuống dưới và được lắp ở trần nhà để bảo vệ cho một diện tích xác định sao cho 40 % đến 60 % tổng lượng nước hướng xuống dưới lúc ban đầu.

3.3.2

Sprinkler phun sương, S (spray sprinkler)

Sprinkler phân bố nước theo hình parabol hướng xuống dưới để bảo vệ cho một diện tích xác định sao cho 80 % đến 100 % tổng lượng nước hướng xuống dưới lúc ban đầu.

3.3.3

Sprinkler phun sương phẳng, F (flat spray sprinkler)

Sprinkler phân bố nước theo hình parabol hướng xuống dưới để bảo vệ cho một diện tích xác định sao cho 60 % đến 80 % tổng lượng nước hướng xuống dưới lúc ban đầu.

3.3.4

Sprinkler bên vách, W (sidewall sprinkler)

Sprinkler phân bố nước một phía (nửa parabol) trên một diện tích bảo vệ xác định.

3.4 Các loại sprinkler theo vị trí 3.4.1

Sprinkler hướng lên trên, U (upright sprinkler)

Sprinkler được lắp đặt sao cho luồng nước hướng đi lên dội vào tấm phân tán đối diện.

3.4.2

Sprinkler hướng xuống dưới, P (pendent sprinkler)

Sprinkler được lắp đặt sao cho luồng nước phun xuống dưới dội vào tấm phân tán đối diện.

3.4.3

Sprinkler nằm ngang, H (horizontal sprinkler)

Sprinkler được lắp đặt sao cho luồng nước hướng theo chiều ngang dội vào tấm phân tán đối diện.

3.5 Các loại sprinkler đặc biệt 3.5.1

Sprinkler khô hướng lên trên (dry upright sprinkler)

Thiết bị gồm một sprinkler được lắp hướng lên trên tại đầu ra phần kéo dài của một ống xả nước thẳng đứng chuyên dùng có nút bịt kín tại đầu mút đường vào để phòng ngừa nước chảy vào ống xả nước thẳng

đứng tới khi nước được xả ra do sự vận hành của sprinkler.

3.5.2

Sprinkler khô hướng xuống dưới (dry pendent sprinkler)

Thiết bị gồm một sprinkler được lắp đặt hướng xuống dưới tại đầu ra phần kéo dài của một ống chuyên dùng hướng xuống dưới có nút bịt kín tại đầu mút đường vào để phòng ngừa nước chảy vào ống hướng xuống dưới này tới khi nước được xả ra do sự vận hành của sprinkler.

3.5.3

Sprinkler trần (flush sprinkler)

Sprinkler có toàn bộ hoặc một phần thân, bao gồm cả phần ren ở chuôi được lắp ráp phía trên mặt phẳng dưới của trần nhưng một phần hoặc toàn bộ phần tử phản ứng nhiệt lắp ở phía dưới mặt phẳng dưới của trần (nhà).

3.5.4

Sprinkler lắp chìm (recessed sprinkler)

Sprinkler mà toàn bộ hoặc một phần thân không bao gồm phần ren ở chuôi được lắp ráp chìm.

3.5.5

Sprinkler lắp chìm có nắp đậy (concealed sprinkler)

Sprinkler mà toàn bộ hoặc một phần thân không bao gồm phần ren ở chuôi được lắp ráp chìm có nắp đậy.

3.5.6

Sprinkler mở/đóng, o/o (on/off sprinkler)

Sprinkler mở lặp lại do tác động của nhiệt và đóng kín nếu phần tử nhạy cảm nhiệt nguội tới một nhiệt độ xác định trước.

3.5.7

Sprinkler hướng xuống dưới có nhiều miệng phun, MO (multiple-orifice pendent sprinkler)

Sprinkler có hai hoặc nhiều miệng phun trên đường ra được bố trí để phân bố nước hướng xuống dưới với đặc tính và số lượng quy định để bảo vệ cho một diện tích xác định.

3.5.8

Sprinkler được phủ bảo vệ (coated sprinkler)

Sprinkler được phủ lớp bảo vệ chống ăn mòn tại nhà máy chế tạo.

3.5.9

Sprinkler có bộ phận chắn nước (sprinkler with water shield)

Sprinkler sử dụng trong các giàn hoặc dưới mạng lưới để hở, được trang bị bộ phận chắn nước lắp đặt phía trên phần tử phản ứng nhiệt để bảo vệ cho phần tử này không bị nước do sprinkler xả ra bắn vào.

3.5.10

Sprinkler có vùng bao phủ mở rộng (extended-coverage sprinkler)

Sprinkler có diện tích bao phủ quy định lớn hơn diện tích bao phủ của sprinkler thông thường, sprinkler phun sương, sprinkler phun sương phẳng hoặc sprinkler bên vách.

3.6 Các loại sprinkler theo độ nhạy 3.6.1

Sprinkler phản ứng nhanh (fast-response sprinkler)

Sprinkler có chỉ số thời gian phản ứng (RTI) nhỏ hơn hoặc bằng 50 (m.s)0,5 và hệ số dẫn (C) nhỏ hơn hoặc bằng 1,0 (m/s)0,5.

Xem Hình 1

3.6.2

Sprinkler phản ứng đặc biệt (special-response sprinkler)

Sprinkler có chỉ số thời gian phản ứng trung bình (RTI) ở trong khoảng từ 50 (m.s)0,5 đến 80 (m.s)0,5 và hệ số dẫn (C) nhỏ hơn hoặc bằng 1,0 (m/s)0,5.

Xem Hình 1

3.6.3 Sprinkler phản ứng tiêu chuẩn (standard-response sprinkler)

Sprinkler có chỉ số thời gian phản ứng (RTI) ở trong khoảng từ 80 (m.s)0,5 đến 350 (m.s)0,5 và hệ số dẫn (C) không vượt quá 2,0 (m/s)0,5.

Xem Hình 1

…/.

Xem thêm tiêu chuẩn phòng cháy

Bấm vào đây để xem TOÀN BỘ CÁC PHẦN của TCVN 6305.

Truy cập danh mục: TCVN PCCC MỚI NHẤT để xem và tải về các văn bản tài liệu quy chuẩn PCCC khác.

Liên hệ hỗ trợ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  TCVN 6305-3:2007 PCCC: Hệ thống Sprinkler tự động - P3
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

call Zalo K.D 1 0889 488 818callZalo K.D 20898 488 818zaloZalo K.D 30988 488 818Tiktok Gửi Email