TCVN 6305-4:1997 PCCC: Hệ thống Sprinkler tự động – P4

TCVN 6305-4:1997 (ISO 6182-4:1993) về PCCC – Hệ thống Sprinkler tự động – Phần 4: Yêu cầu và phương pháp thử đối với cơ cấu mở nhanh

1. TCVN 6305-4:1997 là gì?

TCVN 6305-4:1997 là tiêu chuẩn quy định tính năng, các yêu cầu, phương pháp thử và các yêu cầu về ghi nhãn đối với van ống khô và thiết bị bổ sung có liên quan do nhà sản xuất quy định được sử dụng trong các hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động ống khô.

2. Công bố TCVN 6305-4:1997

TCVN 6305-4:1997 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ KH-CN và Môi trường ban hành. TCVN 6305-4:1997 hoàn toàn tương đương với ISO 6182-4:1993.

 Cơ quan ban hành:Bộ KH&CNSố công báo:1916/QĐ-TĐC
 Số hiệu:6305-4:1997Ngày đăng công báo:10/11/1997
 Loại văn bản:Tiêu chuẩn Quốc giaNgười ký:Đã biết
 Ngày ban hành:10/11/1997Ngày có hiệu lực:Đã biết
 Lĩnh vực:Phòng cháy chữa cháyTình trạng hiệu lực:Đang có hiệu lực

3. Tải về TCVN 6305-4:1997

Tải về miễn phí TCVN 6305-4:1997 dạng [BẢN GỐC + BẢN ĐẸP] của TCVN này. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

TCVN 6305-4:1997.pdf (bản gốc)

TCVN 6305-4:1997.pdf (bản đẹp)

TCVN 6305-4:1997.doc (bản word)

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 6305 4 1997

► Xem thêm:  TCVN 8610:2010 (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt

4. Nội dung TCVN 6305-4:1997

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6305-4:1997

ISO 6182-4:1993

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY-HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG – PHẦN 4: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CƠ CẤU MỞ NHANH

Fire protection – Automatic sprinkler systems – Part 4: Requirements and test methods for quick – opening devices

TCVN 6305 (ISO 6182) PCCC – Hệ thống sprinkler tự động bao gồm 12 phần sau:

TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004) – Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler

TCVN 6305-2:2007 (ISO 6182-2:2005) – Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ và chuông nước

TCVN 6305-3:2007 (ISO 6182-3:2005) – Phần 3: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô

– TCVN 6305-4:1997 (ISO 6182-4:1993) – Phần 4: Yêu cầu và phương pháp thử đối với cơ cấu mở nhanh

TCVN 6305-5:2009 (ISO 6182-5:2006) – Phần 5: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn

TCVN 6305-6:2013 (ISO 6182-6:2006) – Phần 6: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van một chiều

TCVN 6305-7:2006 (ISO 6182-7:2004) – Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFP).

TCVN 6305-8:2013 (ISO 6182-8:2006 – Phần 8: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động khô tác động trước

TCVN 6305-9:2013 (ISO 6182-9:2005 – Phần 9: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun sương

TCVN 6305-10:2013 (ISO 6182-10:2006) – Phần 10: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler trong nhà

TCVN 6305-11:2006 (ISO 6182-11:2004) – Phần 11: Yêu cầu và phương pháp thử đối với giá treo ống

TCVN 6305-12:2013 (ISO 6182-12:2010) – Phần 12: Yêu cầu và phương pháp thử đối với bộ phận có rãnh ở đầu mút dùng cho hệ thống đường ống thép.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định đặc tính và yêu cầu thử đối với cơ cấu mở nhanh dùng với van ống khô trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, làm đẩy nhanh sự hoạt động của van khi một hoặc một số sprinkler hoạt động.

Cơ cấu mở nhanh bao gồm máy gia tốc và máy hút khí dùng với van ống khô đặc biệt.

Giá trị đo áp suất trong tiêu chuẩn này được tính bằng bar1).

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

  • ISO 7-1:1982, Ren ống ở vị trí nối kín áp làm bằng ren – Phần 1: Ký hiệu, kích thước và dung sai. ISO 87:1997, Cao su lưu hóa – Xác định độ bền kéo.
  • ISO 49:1983, Phụ tùng nối bằng thép đúc được gia công ren theo ISO 7- 1. ISO 188:1982, Cao su lưu hóa – Thử già hóa nhanh hoặc độ bền nhiệt.
  • ISO 898-1:1988, Cơ tính của chi tiết lắp xiết – Phần 1: Bu lông, đinh vít. đinh tán.
  • ISO 898-2:1992, Cơ tính của chi tiết lắp xiết – Phần 2: Đai ốc với giá trị tải trọng thử quy định – Ren thô.
  • TCVN 6305-1:1997, Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động – Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler.

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau.

3.1. Máy gia tốc (accelerator)

Thiết bị mở nhanh làm đẩy nhanh sự hoạt động của van ống khô bằng phương tiện cơ khí có nghĩa là bằng cách giảm nhanh áp suất của đường ống lắp đặt.

3.2. Cơ cấu chống tràn (anti flooding device)

Thiết bị nhằm ngăn chặn nước dư hoặc vật thể lạ khác đi vào bất cứ bộ phận hoặc các bộ phận thích hợp nào của cơ cấu mở nhanh mà làm ngăn cản sự hoạt động tiếp theo.

3.3. Vật liệu chống ăn mòn (corrosion – resistant material)

Vật liệu chống ăn mòn phải thuộc một trong hai loại sau:

– đồng thanh, đồng thau, hợp kim đồng – niken hoặc thép không rỉ austenit, hoặc tương đương, hoặc

– chất dẻo phù hợp với các yêu cầu của 4.6.

1) 1 bar = 105 Pa = 0,1 MPa.

3.4. Máy hút khí (exhauster)

Cơ cấu mở nhanh nhằm xả không khí từ hệ thống đường ống khô trực tiếp vào khí quyển để giảm thời gian nhả van.

3.5. Áp suất làm việc định mức (rated working pressure)

Áp suất làm việc lớn nhất, tại đó, thiết bị mở nhanh được hoạt động.

3.6. Áp suất hoạt động (Service pressure)

Áp suất thủy tinh ở họng vào van ống khô khi thiết bị mở nhanh và van ống khô ở trong trạng thái sẵn sàng.

3.7. Cơ cấu mở nhanh (quyck – opening device)

Máy gia tốc hoặc máy hút khí được định nghĩa tương ứng trong 3.1 và 3.4.

3.8. Khoang duy trì (Holding chamber)

Khoang được điều áp với hệ thống áp suất không khí, làm khởi động cơ cấu mở nhanh nhờ vào tốc độ đủ lớn do sự hao hụt của hệ thống áp suất không khí.

4. Yêu cầu

4.1. Áp suất làm việc định mức

Khi ở điều kiện điều chỉnh hoặc làm việc, tất cả bộ phận bên trong của cơ cấu mở nhanh và cơ cấu chống tràn nhằm duy trì hệ thống áp suất không khí phải chịu được áp suất khí nén 7 bar trong 1 phút mà không có sự rò rỉ khi thử theo 6.4.

4.2. Thử độ bền và rò rỉ

Tất cả bộ phận của cơ cấu mở nhanh và cơ cấu chống tràn chịu tác động của áp suất làm việc phải chịu được áp suất thủy tĩnh gấp hai lần áp suất làm việc định mức trong 5 phút, mà không bị rò rỉ hoặc bóp méo lưu lại khi thử theo 6.5.

4.3. Vật liệu

4.3.1. Tất cả vật liệu phải thích hợp với việc sử dụng, được xác định theo 6.2 đến 6.5 và 6.9.

4.3.2. Tính thích hợp của các bộ phận phi kim loại trừ vành đệm và nút bịt phải được đánh giá trên cơ sở:

– mức chống hóa lỏng theo lão hóa;

– sự hấp thụ nước; và

– sự giảm tính chất vật lý kết hợp với các điều kiện trên.theo 6.3.1 đến 6.3.3. Thiết bị có các bộ phận bị lão hóa phù hợp với 6.3.1 đến 6.3.3 phải có khả năng biểu hiện đặc tính khi chịu phép thử thích hợp theo điều 6 đối với bộ phận đó.

4.3.3. Nếu các vật liệu phi kim loại không phải là vành đệm và ống bịt kín, hoặc kim loại có điểm chảy thấp hơn 800 °C (không phải dùng cho mục đích nối ống) được dùng trong kết cấu thân của cơ cấu mở nhanh và / hoặc cơ cấu chống tràn được nối với van ống khô hoặc hệ thống đường ống mà đường kính trong lớn hơn 20 mm, thì thiết bị lắp ráp phải thử chịu lửa trực tiếp theo 6.9. Sự rò rỉ nước từ thiết bị không được vượt quá lưu lượng có thể tương đương với dòng chảy qua đường kính mở 20 mm.

4.4. Thân và nắp

4.4.1. Thân và nắp cơ cấu mở nhanh phải làm từ vật liệu có độ bền chống ăn mòn ít nhất là tương đương với gang đúc.

4.4.2. Kích thước của tất cả mối ghép nối phải phù hợp các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) ở chỗ cần thiết, nếu không thích hợp thì phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia.

4.4.3. Tải trọng thiết kế thông dụng của bất cứ chi tiết lắp xiết nào không tính đến lực cần thiết để ép vòng đệm phải không được vượt quá độ bền kéo nhỏ nhất được quy định trong ISO 898- 1 và ISO 898 – 2. Khi van được tăng áp đến 4 lần áp suất làm việc định mức. Diện tích chịu áp suất phải được tính như sau:

a) Nếu sử dụng vành đệm mặt cắt đặc, diện tích chịu được tính ở ngoài đường mà được xác định bởi mép trong của bulông.

b) Nếu sử dụng vòng bịt kín mặt cắt hình chữ “O” hoặc vành đệm, diện tích chịu lực được tính ở ngoài đường của hình chữ “O” hoặc vành đệm.

4.5. Chi tiết

4.5.1. Ở những phần cụ thể, thiết kế của bất cứ chi tiết nào có thể tháo rời bình thường trong khi làm việc, phải đảm bảo sao cho không bị sai lệch khi lặp lại. Phải có khả năng tháo rời tất cả các chi tiết thay thế nhiều bảng các dụng cụ sử dụng thông thường sẵn có bán.

4.5.2. Lò xo và màng chắn phải không được gãy hoặc vỡ trong 5000 và 1000 chu kỳ làm việc bình thường tương ứng, khi thử theo 6.2.

4.5.3. Không được có dấu hiệu hư hỏng khi kiểm tra bằng mắt đối với các chi tiết bịt kín của thiết bị sau khi thử các yêu cầu làm việc của 4.10.

4.5.4. Ống nối ép khớp phải phù hợp với yêu cầu tương ứng của ISO 49.

4.5.5. Ở những chỗ cần có chuyển động tròn hoặc chuyển động trượt, các bộ phận và ổ lăn của chúng phải được làm bằng vật liệu chống ăn mòn.

4.5.6. Bất cứ các chi tiết đệm kín bằng chất đàn hồi không tăng cường mà không phải là vành đệm. Khi thử theo 6.3.3 và các điều tương ứng của ISO 37 phải có đặc tính sau:

a) độ biến dạng dư lớn nhất 5 mm khi chi tiết có chiều dài là 25 mm bị kéo dài đến 75 mm được giữ trong 2 phút, và được đo khi thả ra sau 2 phút, và

b) một trong hai:

1) độ bền kéo nhỏ nhất là 100 bar (10 MPa) và độ giãn dài giới hạn nhỏ nhất 300 % (25 mm đến 100 mm), hoặc

2) độ bền kéo nhỏ nhất 150 bar (15 MPa) và độ giãn dài giới hạn nhỏ nhất 200 % (25 mm đến 75 mm) và sau khi đưa vào ôxy trong 96 giờ ở (70 ± 1,5) °C và 20 bar (2,0 MPa).

c) độ bền kéo và độ giãn dài giới hạn không nhỏ hơn 70 % đặc tính tương ứng của mẫu thử không được nung nóng trong oxy, và thay đổi độ cứng không lớn hơn 5 đơn vị đo ở thang A;
và sau khi ngâm trong nước cất ở (97,5 ± 2,5) °C trong 70 h.

d) độ bền kéo và độ giãn dài giới hạn không nhỏ hơn 70 % đặc tính tương ứng của mẫu thử không được nung nóng trong ôxy và thay đổi thể tích của mẫu thử không lớn hơn 20 %.

4.5.7. Chi tiết nút bịt kín bằng chất đàn hồi được tăng cường (của van bướm, cụm van bướm hoặc nút bịt kín) phải có khả năng biến dạng dẻo mà không bị rạn hoặc nứt gãy và phải có mức thay đổi dãn thể tích không lớn hơn 20% khi thử theo 6.3.3.

4.6. Chi tiết phi kim loại (trừ vành đệm và nút bịt kín)

4.6.1. Sau khi tiến hành lão hóa các chi tiết phi kim loại như quy định trong 6.3.1 và 6.3.2, cơ cấu mở nhanh phải đáp ứng yêu cầu của 4.9 Khi thử theo 6.5 và 6.6.

Các mẫu riêng biệt phải được dùng khi thử theo 6.3.1 và 6.3.2.

4.6.2. Không cho phép có dấu hiệu bao phồng, lỗ rỗ hoặc các dấu hiệu khác của sự giảm giá trị sử dụng ngăn cản hoạt động chính xác của thiết bị. Không được có hiện tượng rạn nứt của bất cứ chi tiết nào.

4.7. Khe hở

Khe hở phải được tạo ra giữa các bộ phận chuyển động và giữa các bộ phận tĩnh và chuyển động sao cho chất tạo bởi ăn mòn hoặc chất lắng lại của vật thể lạ bên trong cụm chi tiết sẽ làm cho cơ cấu không mở nhanh, hoạt động ì ạch hoặc không hoạt động.

4.8. Bảo vệ miệng phun

Miệng phun phải được bảo vệ khỏi sự kẹt, tắc và khi thử theo 6.7, mảnh vỡ không lọt qua được bất cứ cơ cấu chống tràn nào được sử dụng.

4.9. Mối nối với máy đo

Mối nối phải được dùng với khoang phía trên (khoang duy trì) của cơ cấu mở nhanh để phù hợp với máy đo áp suất làm thoả mãn việc phát hiện miệng vòi phun bị tắc.

4.10. Hoạt động

Cơ cấu mở nhanh phải khởi động được van ống khô đã quy định khi tốc độ sụt áp suất không khí của hệ thống lớn hơn độ quy định do sự hoạt động của một hoặc một số sprinkler ở tất cả các mức áp suất cấp nước từ 1,4 bar đến áp suất làm việc lớn nhất, vì vậy sự đẩy mạnh nhanh thời gian hoạt động của van ống khô được kiểm định bởi thử nghiệm theo 6.6

4.11. Bảo dưỡng

Cơ cấu mở nhanh (và các cơ cấu chống tràn kết hợp của chúng, nếu có) phải được thiết kế cho phép làm sạch và bảo dưỡng mà không phải dùng các dụng cụ đặc biệt, đặc tính này phải được thể hiện bằng thử nghiệm theo 6.7.

4.12. Thời gian cân bằng

Phải xác lập được rằng thiết bị không vượt quá chuẩn quy định trong 6.8.

5. Thử nghiệm sản phẩm và kiểm tra chất lượng

…/.

Xem thêm tiêu chuẩn phòng cháy

Bấm vào đây để xem TOÀN BỘ CÁC PHẦN của TCVN 6305.

Truy cập danh mục: TCVN PCCC MỚI NHẤT để xem và tải về các văn bản tài liệu quy chuẩn PCCC khác.

Liên hệ hỗ trợ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  TCVN 6305-2:2007 PCCC: Hệ thống Sprinkler tự động - P2
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

call Zalo K.D 1 0889 488 818callZalo K.D 20898 488 818zaloZalo K.D 30888 488 818zaloZalo K.D 40818 488 818Tiktok Gửi Email